Top 6 # Xem Nhiều Nhất Quyền Của Đại Lý Bảo Hiểm Là Gì Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Aaaestheticclinic.com

Đại Lý Bảo Hiểm Là Gì? Nguyên Tắc Hoạt Động Của Đại Lý Bảo Hiểm?

Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo ủy quyền. Vậy đại lý bảo hiểm là gì? Nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm?

Căn cứ pháp lý:

– Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

– Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi bổ sung 2010

– Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.

– Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo uỷ quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

– Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành các hoạt động sau đây:

+ Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

+ Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;

+ Thu phí bảo hiểm;

+ Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

– Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết, đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

3.Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm

– Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý và phải ký hợp đồng đại lý bảo hiểm.

– Đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi sau đây:

+ Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;

+ Khuyến mại bất hợp pháp;

+ Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp khác.

Đại Lý Bảo Hiểm Là Gì?

Đại lý bảo hiểm là người đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm hưởng hoa hồng đại lý do doanh nghiệp trả theo quy định của pháp luật.

Đại lý bảo hiểm có nhiệm vụ:

+ Giới thiệu, chào bán bảo hiểm.

+ Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

+ Thu phí bảo hiểm.

+ Thu xếp giải quyết quyền lợi bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2, ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm

+ Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

+ Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do co sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.

3, ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC LÀM ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Đang chấp hành hình phạt tù.

+ Bị tước quyền hành nghề đại lý.

+ Cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm.

+ Đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp khác mà không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp mình đang làm đại lý.

4, VAI TRÒ CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Đối với người mua bảo hiểm: Giúp Khách hàng có biện pháp phòng chống, chuyển giao rủi ro, có hoạch định và phương pháp thực hiện tài chính an toàn và hữu hiệu.

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp, gia tăng thị phần, gia tăng doanh thu.

Đối với xã hội: Thực hiện trách nhiệm cao cả đối với cộng đồng, giúp số đông Khách hàng tham gia đóng phí bảo hiểm hỗ trợ, chia sẻ rủi ro cho số ít Khách hàng không may mắn gặp rủi ro, tổn thất.

5, QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

QUYỀN

+ Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý đối với doanh nghiệp bảo hiểm.

+ Được đào tạo, nâng cao trình độ do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức.

+ Được cung cấp thông tin cần thiết đối với các hoạt động đại lý bảo hiểm.

+ Yêu cầu hoàn tiền ký quỹ nếu có.

NGHĨA VỤ

+ Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

+ Ký quỹ cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thoả thuận trong hợp đồng đại lý.

+ Giới thiệu, bán bảo hiểm, cung cấp đầy đủ thông tin cho bên mua bảo hiểm.

+ Tham gia các khoá học đào tạo nâng cao trình độ do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức.

+ Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

TRÁCH NHIỆM

+ Trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây ra thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì:

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết.

Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

6, ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

a, Hoạt động tư vấn cho Khách hàng tham gia bảo hiểm

+ Luôn quan tâm đến quyền lợi hợp pháp của Khách hàng, đặt quyền lợi của Khách hàng lên trên quyền lợi cá nhân.

+ giúp Khách hàng lựa chọn giải pháp phù hợp, có lợi nhất, chuyển giao được đầy đủ rủi ro.

+ Phân tích để Khách hàng có giải pháp phù hợp với nhu cầi và tài chính của mỗi người.

+ Cho Khách hàng: Đầy đủ, trung thực, rõ ràng, chính xác về doanh nghiệp bảo hiểm, sản phẩm, quy tắc, điều khoản, điều kiện và phạm vi bảo hiểm.

+ Cho doanh nghiệp bảo hiểm: Mức độ trung thực của Khách hàng trong việc cung cấp thông tin.

+ Kê khai thay, giả mạo chữ ký khách hàng, kê khai hộ, tuỳ tiện huỷ bỏ hay thay đổi bất kỳ nội dung nào trong giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy yêu cầu bảo hiểm, đơn bảo hiểm….

+ Tiết lộ thông tin về Khách hàng cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm biết nếu không được sự đồng ý của Khách hàng.

+ Thực hiện nghiêm ngặt việc quản lý, bảo quản, cấp và nộp đơn hay

c, Chấp hành chế độ thu, nộp phí bảo hiểm

+ Viết đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung của hoá đơn thu phí bảo hiểm và giao một liên cho khách hàng.

+ Viết hoá đơn phải theo trình tự thời gian, không bỏ cách số thứ tự hoá đơn, tránh ghi, nhầm lẫn.

+ Nộp đầy đủ phí bảo hiểm ngay sau khi thu không được chiếm dụng dưới bất kỳ hình thức nào.

d, Đảm bảo hình ảnh đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm

+ Tuyệt đối giữ uy tín cho doanh nghiệp.

+ Tận tâm cống hiến, tích cực khai thác hợp đồng mới góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

+ Không được: Lợi dụng nghề nghiệp gây thiệt hại cho doanh nghiệp, sử dụng thương hiệu của doanh nghiệp vào các mục đích khác, tiết lộ những thông tin quan trọng của doanh nghiệp.

e, Phục vụ tận tuỵ cho khách hàng

+ Xây dựng cho mình phong cách tận tuỵ phục vụ khách hàng thể hiển qua lời nói, cử chỉ, hành vi, thái độ cư xử.

+ Không quản ngại khó khăn, thời gian, giờ giâc để ưu tiên phục vụ khách hàng.

+ Làm việc bằng mọi khả năng và nhiệt tình của bản thân. Thường xuyên giữ mối liên hệ thăm hỏi, thể hiện sự quan tâm chăm sóc tới khách hàng.

f, Trung thực với đồng nghiệp

+ Quan hệ tốt với cán bộ của doanh nghiệp, bảo đảm sự thân ái, tôn trọng lẫn nhau.

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt nội quy doanh nghiệp.

+ Hợp tác tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. Tuyệt đối không được giành khách hàng và nói xấu lẫn nhau.

+ Không được nói xấu hay gây ra một mâu thuẫn nào với đại lý và doanh nghiệp bảo hiểm khác. Không tìm cách thuyết phục khách huỷ bỏ hợp đồng để tham gia bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm mình làm đại lý.

g, Tuân thủ mọi quy định của pháp luật

+ Quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.

+ Quy định của pháp luật ngoài lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.

h, Tuân thủ về các quy định tài chính, tiền tệ

+ Tiền của Khách hàng.

+ Tiền của Doanh nghiệp bảo hiểm.

+ Tiền của đại lý bảo hiểm.

Bảo Hiểm Hàng Không Là Gì

Bảo hiểm hàng không – một cái tên không còn quá xa lạ với những người đi máy bay. Tuy nhiên, hiểu về nó như thế nào và có thực sự nên dùng bảo hiểm hàng không hay không là vấn đề mà nhiều người vẫn bàn cãi.

Hiện nay, máy bay là một phương tiện dân dụng chuyên nghiệp và ngày càng nhiều người lựa chọn phương tiện máy bay để di chuyển tới những địa điểm cách xa nhau thay vì phải đi ô tô, tàu hỏa, tàu thủy như trước kia. Hành khách có thể đi tới một đất nước cách nửa vòng trái đất chỉ trong ít giờ bay. Điểm khác biệt lớn nhất giữa vận tải hàng không so với các ngành khác là khách hàng không thể làm chủ được số phận của mình và họ giữ một vai trò thụ động trong một chuyến bay.

Trong khi đó, các hành khách đều không có ký kết với các đơn vị bảo hiểm cũng như tính phí bảo hiểm vào giá trị vé của hành khách. Các hành khách chỉ nhận được bồi thường từ hãng hàng không nếu như trong trường hợp có xảy ra một số tai nạn, rủi ro như sau: Tai nạn máy bay, hủy chuyến bay do hãng hàng không, hành lý bị thất lạc,… Trong hầu hết các trường hợp xảy ra, bảo hiểm hàng không thông thường chỉ bồi tiền cho khách nếu như có sự cố do lỗi nhà vận chuyển. Nếu như khách hàng được hưởng chế độ bảo hiểm toàn diện thì thì trong phạm vi rất hẹp. Và sự thật thì khách hàng phải chịu nhiều thiệt hại hơn so với hãng hàng không.

Hiện nay, có một số hãng hàng không không yêu cầu bắt buộc hành khách phải mua bảo hiểm cho mình nếu như đặt vé thông qua website.

Đối với bảo hiểm dành cho các hãng Hàng không thường là những hãng hàng không quốc gia, các chuyến bay thuê chuyến hay một số chuyến làm nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa hàng không và cuối cùng là hãng hàng không giá rẻ.

Đối với bảo hiểm vệ tinh sẽ thực hiện các chức năng bảo hiểm trách nhiệm cho nhà sản xuất tàu bay và phụ tùng khí tài cũng như việc kiểm soát không lưu. Ngoài ra, bảo hiểm cho các sân bay, các công ty phục vụ mặt đất và bảo trì, sửa chữa trong quá trình tra nạp nhiên liệu và dịch vụ.

Bảo hiểm hàng không còn là bảo hiểm vận chuyển bằng đường hàng không theo đó người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hoá được bảo hiểm. Trong một số trường hợp về hàng hóa, thì người bảo hiểm sẽ không được hưởng những chính sách của bảo hiểm hàng không, đó là: Những mất mát, hư hỏng hay chi phí được quy là việc làm xấu, cố ý của Người được bảo hiểm. Những mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị hàng hoá được bảo hiểm không đầy đủ hoặc không thích hợp hay những hàng hoá được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hay giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn tự nhiên….và rất nhiều các quy định khác.

Quyền Và Trách Nhiệm Của Nhân Viên Đại Lý Thuế Là Gì?

1. Quyền của đại lý thuế

Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý thuế có quyền như sau:

a) Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.

c) Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.

d) Đại lý thuế được cơ quan thuế các cấp hỗ trợ:

Cung cấp, hướng dẫn cài đặt và sử dụng các phần mềm thực hiện thủ tục thuế điện tử. Được mời tham dự các lớp đào tạo, tập huấn các nội dung, quy định về chính sách thuế, thủ tục về thuế do cơ quan thuế tổ chức.

2. Trách nhiệm của đại lý thuế

a) Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nộp thuế

c) Cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế.

d) Không được thông đồng với công chức quản lý thuế, người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế. Trường hợp đại lý thuế có hành vi thông đồng với người nộp thuế hoặc tự thực hiện các hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sai phạm trên. Đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và phải chịu bồi thường cho tổ chức, cá nhân nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân nộp thuế.

đ) Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế có đủ bằng chứng về việc đại lý thuế không thực hiện đúng trách nhiệm này, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân nộp thuế thì kiến nghị Cục Thuế đình chỉ hoạt động của đại lý thuế và đại lý thuế phải chịu bồi thường cho tổ chức, cá nhân nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân nộp thuế.

e) Đại lý thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thuế trong các trường hợp sau:

Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi cơ quan thuế yêu cầu bằng văn bản.

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi danh sách nhân viên đại lý thuế, đại lý thuế phải thông báo cho Cục Thuế quản lý thuế trực tiếp, bao gồm:

Danh sách nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 117.

Danh sách nhân viên đại lý thuế vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 17 Thông tư 117 hoặc thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 117.

Cục Thuế gửi thông báo của đại lý thuế về danh sách nhân viên đại lý thuế thay đổi qua mạng giao dịch điện tử nội bộ ngành thuế cho Tổng cục Thuế trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của đại lý thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm đăng tải danh sách nhân viên đại lý thuế thay đổi trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo danh sách nhân viên đại lý thuế thay đổi do Cục Thuế gửi.