Top 9 # Xem Nhiều Nhất Pháp Luật Đại Lý Hải Quan Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Aaaestheticclinic.com

Pháp Luật Về Hoạt Động Đại Lý Bảo Hiểm

1. Đại lý bảo hiểm là ai? Đại lý bảo hiểm được Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện các hoạt động nào?

Điều 84 Luật KDBH quy định:

Điều 85 Luật KDBH quy định:

” Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành các hoạt động sau đây:

1. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

2. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;

3. Thu phí bảo hiểm;

4. Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

Như vậy, đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện để một cá nhân hoặc tổ chức có thể hoạt động đại lý bảo hiểm?

Hoạt động đại lý là hoạt động có điều kiện. Chỉ có người đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định của pháp luật mới được hoạt động đại lý.

Điều 86 Luật KDBH quy định:

” 1. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

c) Có chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ tài chính chấp thuận cấp. Bộ tài chính quy định về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, việc cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm.

2. Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp;

b) Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vi phạm các tội theo quy định của pháp luật không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm. “

Khách hàng có thể kiểm tra tư cách đại lý bằng việc yêu cầu đại lý xuất trình hợp đồng đại lý hoặc chứng chỉ đào tạo đại lý.

3. Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm được quy định như thế nào để tôn trọng quyền và lợi ích của khách hàng?

Cán bộ của DNBH không được làm đại lý cho chính DNBH của mình. Đại lý bảo hiểm không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý. Điều 28 Nghị định 45 quy định:

“1. Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý theo quy định tại Điều 86 của Luật Kinh doanh bảo hiểm và phải ký hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

2. Cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm không được làm đại lý bảo hiểm cho chính doanh nghiệp bảo hiểm đó.

3. Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý.

4. Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.”

Những quy định trên nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng và hạn chế hoạt động cạnh tranh bất hợp pháp của đại lý.

4. Chế độ quản lý nhà nước về đào tạo đại lý bảo hiểm như thế nào?

Bộ Tài chính là cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra giám sát, cấp phép, thu hồi giấy phép đào tạo đại lý bảo hiểm. Cơ sở được phép đào tạo đại lý bảo hiểm phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Điều 33 NĐ 45 quy định:

“1. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm. Trường hợp tổ chức đào tạo đại lý bảo hiểm không đáp ứng đủ các điều kiện đào tạo đại lý bảo hiểm quy định tại Điều 32 Nghị định này, Bộ Tài chính sẽ đình chỉ hoạt động của tổ chức đào tạo đại lý bảo hiểm.

2. Hàng năm, tổ chức đào tạo đại lý bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính về số lượng khoá đào tạo đã tổ chức, số lượng đại lý đã đào tạo, số lượng chứng chỉ đã cấp trong năm.”

5. Điều kiện được cấp phép đào tạo đại lý bảo hiểm như thế nào?

Chỉ có những cơ sở đào tạo đại lý có đủ điều kiện được quy định tại Luật KDBH mới được cấp phép đào tạo đại lý bảo hiểm.

“1. Tổ chức đào tạo đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có chương trình đào tạo quy định tại Điều 32 Nghị định này;

b) Cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm phải có kiến thức chuyên môn về bảo hiểm, kiến thức pháp luật và kỹ năng sư phạm;

c) Có đủ cơ sở vật chất để bảo đảm cho việc đào tạo.

2. Tổ chức đào tạo đại lý bảo hiểm phải có văn bản đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm, kèm theo tài liệu giải trình về kiến thức của cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm và cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ hợp lệ của tổ chức đào tạo đại lý bảo hiểm, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.”

6. Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung gì?

Điều 32 Nghị định 45 quy định:

“Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Kiến thức chung về bảo hiểm;

2. Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý;

3. Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

4. Nội dung của sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh;

5. Kỹ năng bán bảo hiểm;

6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm;

7. Thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm.”

Vì bảo hiểm và sản phẩm bảo hiểm là một dịch vụ vô hình. Đại lý bán bảo hiểm cần có một kiến thức nhất định mới có thể thuyết trình, giải thích, tư vấn cho khách hàng mua bảo hiểm.

7. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với đại lý bảo hiểm như thế nào để đảm bảo lợi ích cho khách hàng?

Để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, luật pháp nghiêm cấm đại lý bảo hiểm có những hành vi làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng và cạnh tranh không lành mạnh. Mục 6 Điều 47, điểm 4 Thông tư 124/2012/TT-BTC quy định rõ các hành vi bị cấm đối với đại lý bảo hiểm như sau:

c) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác.

d) Khuyến mại khách hàng dưới hình thức bất hợp pháp như hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm hoặc các quyền lợi khác mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài không cung cấp cho khách hàng.

đ) Xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm hiện có để mua hợp đồng bảo hiểm mới.

8. Trách nhiệm của DNBH và đại lý bảo hiểm khi gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng tham gia bảo hiểm?

Đại lý bảo hiểm hoạt động theo sự ủy quyền của DNBH. Vì vậy hành vi của đại lý gây thiệt hại đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của khách hàng tham gia bảo hiểm vẫn thuộc về trách nhiệm của DNBH. Tuy nhiên, sau đó DNBH sẽ có kèm theo biện pháp xử lý thích hợp với đại lý vi phạm. Điều 88 Luật KDBH quy định:

” Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết; đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm. “

9. Các hành vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm sẽ được xử phạt như thế nào?

Theo điều 24 Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm như sau:

1. Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm như sau:

a) Làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác khi không được sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mà tổ chức, cá nhân đang làm đại lý.

c) Hoạt động đại lý bảo hiểm khi chưa ký hợp đồng đại lý hoặc khi hợp đồng đại lý bảo hiểm hết hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm như sau:

a) Hoạt động đại lý bảo hiểm khi không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện các công việc ngoài nội dung hoạt động đại lý theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện các công việc ngoài nội dung được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

d) Thay mặt bên mua bảo hiểm đàm phán hợp đồng bảo hiểm với chính doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mà tổ chức, cá nhân đang làm đại lý.

3. Phạt tiền từ 70 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với cơ sở đào tạo đại lý thực hiện một trong những hành vi vi phạm như sau:

a) Đào tạo đại lý bảo hiểm chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

b) Không tuân thủ nội dung, chương trình đào tạo đại lý đã được Bộ tài chính phê chuẩn về thời gian đào tạo, cán bộ đào tạo, cơ sở vật chất để đào tạo

c) Cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm không đúng quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 90 triệu đồng đến 100 triệu đồng: đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sử dụng tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động đại lý bảo hiểm mà không đảm bảo các điều kiện và nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng chứng chỉ đại lý bảo hiểm của cá nhân từ 02 tháng đến 03 tháng, đình chỉ hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức từ 02 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 điều này

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 điều này.

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này.

c) Buộc hủy kết quả đào tạo đại lý bảo hiểm đối với vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 điều này

d) Buộc đình chỉ hoạt động đào tạo đại lý đối với cơ sở đào tạo từ 01 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 điều này.

10. Đại lý bảo hiểm có được nhận hoa hồng bảo hiểm đối với các dịch vụ bảo hiểm thông qua hình thức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu cho các dự án, tài sản mà vốn nhà nước trên 30 %) hay không?

Theo khoản 4 điều 41 thông tư số 124/2012/TT-BTC quy định:

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài không được trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm thông qua các hình thức đấu thầu theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP.

Điều 23. Đối tượng đấu thầu

Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên, chủ sở hữu hoặc sử dụng tài sản thuộc sở hữu nhà nước và của doanh nghiệp nhà nước khi tham gia bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm đối với dự án, tài sản hoặc hoạt động của mình (trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới) phải thực hiện đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bảo hiểm.

Điều 24 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP quy định:

1. Căn cứ vào dự toán về phí bảo hiểm, các đối tượng quy định tại điều 23 nghị định số 123/2011/NĐ-CP lựa chọn hình thức đấu thầu đáp ứng quy định tại luật đấu thầu và các quy định sau:

a) Trường hợp phí bảo hiểm dưới 3 tỷ đồng Việt Nam, các đối tượng quy định tại điều 23 Nghị định này ( chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên, chủ sở hữu hoặc sử dụng tài sản thuộc sở hữu nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước khi tham gia bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với dự án, tài sản hoặc hoạt động của mình (trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới) phải thực hiện đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm) lựa chọn hình thức chào hàng cạnh tranh hoặc chỉ định thầu nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại luật đấu thầu. Đối với đối tượng là doanh nghiệp bảo hiểm, nếu phí bảo hiểm dưới 500 triệu đồng thì được áp dụng hình thức tự thực hiện (tự bảo hiểm).

b) Trường hợp phí bảo hiểm từ 3 tỷ đồng trở lên, các đối tượng quy định tại điều 23 nghị định này áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại luật đấu thầu.

2. Thủ tục, trình tự đấu thầu thực hiện theo quy định hiện hành.

Như vậy, theo các quy định nêu trên thì Đại lý bảo hiểm không được nhận hoa hồng bảo hiểm thông qua hình thức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu cho các dự án, tài sản mà vốn nhà nước trên 30%).

Quy Định Pháp Luật Về Đào Tạo Đại Lý Bảo Hiểm

Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được ủy quyền hoạt động đại lý bảo hiểm. Đào tạo đại lý bảo hiểm cần phải tuân theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý:

– Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

– Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi bổ sung 2010

– Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.

– Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo uỷ quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

– Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành các hoạt động sau đây:

+ Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

+ Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;

+ Thu phí bảo hiểm;

+ Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

– Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

– Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Có Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.

*Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp.

– Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện quy định trên.

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội theo quy định của pháp luật không được ký kết hoạt động đại lý bảo hiểm.

3.Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm

+ Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm.

Chứng Nhận Đại Lý Hải Quan Của Tổng Cục Hải Quan Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ khai báo hải quan của ILT , chúng tôi có thể thay mặt khách hàng đứng tên khi thực hiện thủ tục, giúp hàng hóa thông quan nhanh chóng, thuận tiện hơn.

Như vậy sự khác nhau của việc thuê đại lý làm thủ tục hải quan và dịch vụ khai thuê hải quan thông thường là gì?

Mặc dù đều là đơn vị cung cấp dịch vụ thông quan, nhưng giữa người khai thuê hải quan và đại lý hải quan có những khác nhau cơ bản:

– Đại lý thủ tục hải quan phải đứng tên trên tờ khai, với vai trò đại lý. Họ dùng chữ ký và dấu pháp nhân của mình để làm tờ khai. Trong khi đó, người khai thuê dùng giấy giới thiệu của chủ hàng để làm thủ tục hải quan. Họ không xuất hiện trên bất kỳ chứng từ nào của bộ hồ sơ khai quan. Với cơ quan hải quan, họ chính là người của chủ hàng. Chẳng hạn, bên tôi đang cung cấp dịch vụ thông quan thuê, tôi chỉ cử nhân viên đem giấy giới thiệu của khách hàng và bộ hồ sơ hải quan đi làm thủ tục. Hải quan không hề biết đến công ty tôi.

– Về tính trách nhiệm, đại lý ở mức độ cao hơn vì họ có dấu đứng trên tờ khai. Bản thân những doanh nghiệp này cũng sẽ được cơ quan hải quan đánh giá năng lực dựa trên những tờ khai mà họ đã hoàn thành.

– Về nhân lực, đại lý hải quan phải có nhân viên được đào tạo (gọi là đại lý viên) và được Tổng cục hải quan công nhận. Trong khi đó người khai thuê thì có thể là bất cứ ai, chỉ cần biết chút nghiệp vụ và được chủ hàng thuê là có thể làm dịch vụ.

Việc thuê đại lý làm thủ tục hải quan có một số những ưu điểm như sau:

Không cần phải dùng chữ ký số của mình để duyệt ký (từ xa), hay gửi giấy khống như trước đây. Đại lý sẽ dùng chữ ký số của mình để khai và truyền tờ khai.

Trách nhiệm và năng lực của người cung cấp dịch vụ cao hơn so với hình thức khai thuê.

Tuy vậy, thực tế cả phía chủ hàng và đại lý đều đang có tâm lý ngại ký hợp đồng đại lý và ký tên trên tờ khai hải quan. Nguyên nhân được cho là do chính sách thuế và chính sách hàng hóa Xuất nhập khẩu phức tạp, các bên lo ngại về mặt pháp lý trong khi chưa có Hiệp hội về đại lý hải quan. Vấn đề này có lẽ sẽ được khắc phục trong thời gian tới, khi ngành hải quan triển khai hệ thống VNACCS và đẩy mạnh phát triển dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.

Để trở thành đại lý thủ tục hải quan, một công ty dịch vụ phải có ít nhất (đến thời điểm đầu năm 2014) là 1 nhân viên được đào tạo và được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

Nhân viên đó phải tham gia khóa đào tạo theo quy định trong Thông tư số 80/2011/TT-BTC tại những cơ sở đào tạo được Tổng cục hải quan cho phép, chẳng hạn như: Học viện tài chính; Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan, Trường Đại học Tài chính – Marketing …

Khóa học phải đủ 4 học phần, học trong khoảng 8-10 tuần thì xong, sau đó dự kỳ thi do Tổng cục hải quan tổ chức. Điểm cả 4 học phần đều trên 5 mới được cấp chứng chỉ. Như tôi đã tham dự kì thi cuối năm 2013, có lẽ cũng đến vài chục phần trăm người đã đi làm và có kinh nghiệm mà vẫn thi rớt như thường.

Cũng là một trong số ít những doanh nghiệp được cấp chứng nhận đại lý hải quan ở Việt Nam, Công ty CP TMDV Logistics Đông Dương hân hạnh được cung cấp cho quý doanh nghiệp một dịch vụ khai thuê, thông quan hải quan chất lượng, tin cậy, nhanh chóng và giá thành cạnh tranh. Mọi thắc mắc về dịch vụ và các thông tin cần tư vấn về thủ tục hải quan, xin liên hệ:

Facebook: https://www.facebook.com/logisticsdongduong/

Các dịch vụ khác : Vận chuyển đường hàng không; Vận chuyển đường biển; Vận chuyển đường bộ; Dịch vụ Hải quan; Vận chuyển hàng hóa quốc tế; Vận Chuyển hàng siêu trường siêu trọng.

Đại Lý Hải Quan Vinalogs Tại Hải Phòng

” Giải pháp trọn vẹn cho khâu thủ tục hải quan xuất nhập khẩu để hàng được giải phóng kịp thời. Bạn không cần phải bận tâm nhiều vào khâu thông quan hàng hóa nữa, mà có thể tập trung vào việc kinh doanh chính của mình.”

Công ty tôi – VinaLogs chính thức được Tổng Cục hải quan công nhận là Đại lý thủ tục hải quan. Điều này xác nhận năng lực của chúng tôi trong việc cung cấp dịch vụ khai thuê cũng như đại lý hải quan. Bạn có thể yên tâm về khâu thủ tục hải quan khi hợp tác với VinaLogs.

Đội ngũ cán bộ của VinaLogs có kinh nghiệm, được đào tạo, và có chứng chỉ Đại lý hải quan. Với nghiệp vụ vững vàng, khả năng xử lý tình huống nhanh, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn cách chuẩn bị bộ chứng từ hải quan chuẩn chỉnh. Nhờ đó, việc thông quan sẽ nhanh chóng, và giải phóng hàng đúng tiến độ.

Chúng tôi sử dụng thành thạo phần mềm hải quan điện tử ECUS và VNACCS/VCIS. Do đó sẽ đảm bảo tính chính xác của tờ khai hải quan điện tử. Ngoài ra, kỹ năng thao tác thuần thục, chính xác trên phần mềm cũng giúp rút ngắn thời gian hoàn thành bộ tờ khai, góp phần giải phóng hàng được kịp thời.

Ngoài ra, chúng tôi có quan hệ tốt với các chi cục hải quan. Như vậy, có thể được tư vấn trực tiếp những bộ chứng từ khó, biết được vướng mắc ở đâu, và phương hướng giải quyết. Nhờ đó, bạn sẽ đề ra được giải pháp tối ưu cho việc nhập hàng cũng như tiết kiệm chi phí và thời gian cho công ty mình.

Với chất lượng và độ tin cậy cao, phí dịch vụ của VinaLogs rất cạnh tranh. Tìm được dịch vụ tốt với mức phí hợp lý sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí. Điều này góp phần giảm giá thành và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của công ty bạn. Và rõ ràng, hiệu quả kinh doanh của bạn sẽ tốt hơn.

Bên cạnh chất lượng và phí dịch vụ, VinaLogs chú trọng tới thái độ phục vụ chu đáo, tận tâm, chuyên nghiệp. Chúng tôi sẽ không bỏ mặc khách hàng khi bộ chứng từ không chuẩn chỉnh hay thủ tục không may bị trục trặc. VinaLogs luôn đồng hành hỗ trợ bạn trong từng lô hàng. Sẽ không có cảm giác bị bỏ rơi, hay “chặt chém” khi có vấn đề phát sinh. Bởi vậy, việc kinh doanh sẽ trở nên dễ chịu và thú vị hơn khi các đối tác thông hiểu và sát cánh bên nhau.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói (door-door) phục vụ hàng xuất nhập khẩu, bao gồm: vận tải đường bộ, đường biển. Do đó, bạn sẽ chỉ cần hợp tác với 1 đối tác, chúng tôi sẽ lo trọn gói khâu thủ tục và vận tải, giảm bớt thời gian công sức giao dịch cho nhân viên của bạn. Nhờ đó, bạn tập trung thời gian vào công việc chính, tăng hiệu quả kinh doanh của mình.

Bạn muốn biết thêm thông tin hoặc yêu câu báo giá thủ tục đại lý hải quan, khai thuê hải quan?

Hoặc gọi điện cho tôi theo số: 0914.523.693 (Mr. Long).