Top 10 # Xem Nhiều Nhất Kỳ Thi Đại Lý Thuế 2020 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Aaaestheticclinic.com

Lịch Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Kỳ 1 Năm 2022

Lịch thi chứng chỉ đại lý thuế kỳ 1 năm 2020 cho mọi cá nhân đủ điều kiện để tham gia kỳ thi chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế để chuẩn bị hồ sơ nộp cho đúng thời hạn

Ngày 14/2/2020 tổng cục thuế thông báo lịch thi chứng chỉ đại lý thuế kỳ 1 năm 2020 cho mọi cá nhân đủ điều kiện để tham gia kỳ thi chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế để chuẩn bị hồ sơ nộp cho đúng thời hạn

THÔNG BÁO

Về việc tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề

dịch vụ làm thủ tục về thuế kỳ 1 năm 2020

Căn cứ Thông tư 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và Thông tư 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012;

Căn cứ Quyết định số 48/QĐ-TCT ngày 14/01/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2020.

Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2020 thông báo về việc tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế kỳ 1 năm 2020 như sau:

1. Đối tượng và điều kiện dự thi chứng chỉ đại lý thuế năm 2020

Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ một (01) năm trở lên và có đủ các điều kiện sau:

– Có lý lịch rõ ràng, không thuộc các trường hợp sau:

+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.

+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.

+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

+ Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

– Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật hoặc các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ đủ hai (02) năm trở lên tính từ thời gian tốt nghiệp ghi trên quyết định hoặc văn bằng tốt nghiệp đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

– Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi theo quy định tại Điểm 2 Thông báo này.

2. Hồ sơ dự thi chứng chỉ đại lý thuế kỳ 1 năm 2020

2.1. Người dự thi đăng ký dự thi lần đầu

2.1.1. Người dự thi thuộc trường hợp phải thi 2 môn (có thể đăng ký dự thi 2 môn hoặc 1 môn), hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).

(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh màu cỡ 4x6cm, đóng dấu giáp lai ảnh, đóng dấu giáp lai giữa các trang, có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đăng ký dự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (mẫu số 01 kèm theo Thông báo này).

Đối với người nước ngoài: Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

(3) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).

Đối với người dự thi có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành, chuyên ngành không phải kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật nhưng có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên thì nộp:

(i) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).

(ii) Bảng kết quả học tập hoặc Bảng điểm toàn khóa học (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bảng kết quả học tập, Bảng điểm toàn khóa học do nước ngoài cấp).

(iii) Bảng xác định chuyên ngành đủ điều kiện dự thi (Mẫu số 02 kèm theo Thông báo này).

(4) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn sử dụng (bản sao có chứng thực).

(5) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).

(6) Một (01) ảnh màu cỡ 3x4cm và hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.

2.1.2. Người dự thi thuộc trường hợp được miễn 01 môn thi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính, hồ sơ bao gồm:

(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2), (3), (4), (6) Điểm 2.1.1 Thông báo này.

(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định.

a) Miễn môn thi Kế toán:

– Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ.

– Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

– Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán hoặc Kiểm toán (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp); Bảng kết quả học tập hoặc Bảng điểm toàn khóa học (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bảng kết quả học tập, Bảng điểm toàn khóa học do nước ngoài cấp); Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội đối với người dự thi đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên.

b) Miễn môn thi Pháp luật về thuế:

– Chứng chỉ hành nghề luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

– Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) đối với:

+ Người dự thi đã là công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ ba (03) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

2.2. Người dự thi đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi

2.2.1. Đăng ký dự thi lại môn thi chưa đạt hoặc dự thi 1 môn chưa thi, hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).

(2) Bản chụp Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.

(3) Một (01) ảnh màu cỡ 3x4cm và hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.

2.2.2. Đăng ký dự thi lại 1 môn thi chưa đạt hoặc 1 môn chưa thi và thuộc trường hợp được miễn 01 môn thi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính, hồ sơ bao gồm:

2.2.2.1. Đăng ký dự thi môn Pháp luật về thuế và thuộc trường hợp được miễn thi môn Kế toán

(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).

(2) Bản chụp Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.

(3) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi Kế toán theo quy định:

– Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kế toán viên hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ.

– Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

– Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán hoặc Kiểm toán (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp); Bảng kết quả học tập hoặc Bảng điểm toàn khóa học (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bảng kết quả học tập, Bảng điểm toàn khóa học do nước ngoài cấp); Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội đối với người dự thi đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên.

(4) Một (01) ảnh màu cỡ 3x4cm và hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.

2.2.2.2. Đăng ký dự thi môn Kế toán và thuộc trường hợp được miễn thi môn Pháp luật về thuế

(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).

(2) Bản chụp Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.

(3) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi Pháp luật về thuế theo quy định:

– Chứng chỉ hành nghề luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

– Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) đối với:

+ Người dự thi đã là công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ ba (03) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

(4) Một (01) ảnh màu cỡ 3x4cm và hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.

Người đăng ký dự thi tải (download) các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký dự thi tại địa chỉ website: chúng tôi hoặc www.mof.gov.vn.

Hồ sơ được sắp xếp bỏ vào túi hồ sơ, ghi đầy đủ các thông tin trên trang bìa túi hồ sơ (mẫu số 04 kèm theo Thông báo này). Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại một (01) địa điểm thi.

Hồ sơ dự thi không đầy đủ, không theo mẫu quy định tại Thông báo này, hồ sơ không đủ điều kiện dự thi, hồ sơ nộp sau 17 giờ của ngày cuối cùng trong thời hạn nộp hồ sơ theo Thông báo này sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ đã nộp không trả lại người đăng ký dự thi.

3. Môn thi, hình thức thi, thời gian thi, ngôn ngữ thi chứng chỉ đại lý thuế năm 2020

– Môn thi gồm:

+ Môn thi Pháp luật về thuế, bao gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Môn thi Kế toán, bao gồm các nội dung sau: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; Các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

– Hình thức thi: thi viết.

– Thời gian thi: 180 phút/môn thi.

– Ngôn ngữ thi: Tiếng Việt.

4. Thời gian, địa điểm tổ chức thi chứng chỉ đại lý thuế năm 2020

– Thời gian thi: dự kiến trong tháng 4/2020.

– Địa điểm thi: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh.

5. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ thi chứng chỉ đại lý thuế năm 2020

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày 02/3/2020 đến ngày 06/3/2020 (buổi sáng từ 08 giờ đến 11 giờ 30 phút; buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ).

– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

+ Tại Hà Nội: trụ sở cơ quan Tổng cục Thuế, số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

+ Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Thời gian tiếp nhận hồ sơ trực tiếp có thể thay đổi tùy thuộc vào diễn biến dịch bệnh viêm đường hô hấp do chủng mới virus Corona (Covid-19) và được công bố tại website Tổng cục Thuế.)

Thông tin về danh sách những người đủ điều kiện dự thi, danh sách những người đủ điều kiện miễn thi, danh sách những người không đủ điều kiện dự thi, thời gian thi, địa điểm thi, lịch thi chính thức sẽ được thông báo trên Website của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn). Thí sinh tự tra cứu thông tin trên website của Tổng cục Thuế, Hội đồng thi không gửi thông báo riêng cho từng thí sinh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ theo số điện thoại sau để được giải đáp: 024.39727753 hoặc 024.36321609.

Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2020 trân trọng thông báo./.

Nơi nhận:

– Lãnh đạo Tổng cục Thuế (để báo cáo);

– Vụ TTHT (để đăng trên website);

– Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;

– Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW

(để thông báo tại trụ sở cơ quan thuế

và các Chi cục Thuế trong địa bàn quản lý);

– Phân hiệu TNV tại Huế;

– Hội Tư vấn thuế Việt Nam;

– Các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cho người dự thi.

– Lưu VT, HĐT, TNV (2b).

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Đề Thi Trắc Nghiệm Ôn Thi Đại Lý Thuế 2022

Về thuế GTGT c ác bạn cần lưu ý các văn bản pháp lý sau:

Đến đây chắc hẳn có một số bạn sẽ bắt đầu “hoang mang” trước hàng loạt các luật, nghị định, thông tư về Thuế GTGT ở trên. Nhưng các bạn đừng lo, nếu có phương pháp ôn thi hiệu quả chắc chắn không có gì có thể làm khó bạn.

Dựa trên kinh nghiệm ôn thi chứng chỉ đại lý thuế, KTHN có thể đưa ra 1 ví dụ để bạn dễ nắm bắt được các quy định hơn như sau:

Câu 1: Mặt hàng nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%.

A. Xe ô tô cứu thương.

B. Thực phẩm chức năng.

C. Khẩu trang, kim tiêm y tế..

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 10 như sau:

D. Tất cả các đáp án trên.

Theo quy định tại khoản 8, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC. (Sửa đổi bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC):

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.”

Như vậy, các bạn lưu ý: Thực phẩm chức năng và mỹ phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5%. 2 mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%.

A. Hàng bán cho cửa hàng miễn thuế.

B. Tái bảo hiểm ra nước ngoài.

C. Sản phẩm là khoáng sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác.

D. Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

Căn cứ vào các quy định trên ta thấy hàng bán cho cửa hàng miễn thuế thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất GTGT 0%.

A. Giá chuyển nhượng bất động sản.

B. Giá bán nhà và quyền sử dụng đất.

C. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.

Giá tính thuế GTGT được quy định tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. (Được bổ sung điểm a8, a9 tại Khoản 4, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

A. Sản phẩm thủy sản do hộ nông dân tự đánh bắt bán ra.

B. Cây giống và con giống ở khâu nhập khẩu.

C. Sản phẩm tươi sống chưa qua chế biến hoặc chỉ mới sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại.

D. Các loại phân bón vô cơ và hữu cơ sử dụng cho trồng trọt nông nghiệp.

Đối với dạng câu hỏi này chúng ta có thể khoanh vùng kiến thức là các đối tượng này sẽ thuộc mặt hàng chịu thuế GTGT 5% hay không chịu thuế GTGT.

– Đối tượng chịu thuế GTGT 5% được quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

Tuy nhiên, Theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì đã chuyển mặt hàng phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Như vậy, theo quy định mới thì Phân bón sẽ không còn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5%.

– Theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

Và theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

Câu hỏi cuối cùng trong những câu hỏi trắc nghiệm của đề thi trắc nghiệm ôn thi đại lý thuế mà Kế toán Hà Nội muốn chia sẻ hôm nay là:

Sản phẩm thủy sản do hộ nông dân tự đánh bắt bán ra; Cây giống và con giống ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Các bạn có thể tham khảo tại khoản 7, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

A. Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng.

B. Kinh doanh ngoại tệ.

C. Phần mềm máy tính.

D. Vàng nhập khẩu ở dạng thỏi.

Sau khi đọc xong các đáp án. Ta có thể dễ dàng lựa chọn đáp án đúng là A.

Các đối tượng còn lại thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Thông tư (gốc): Điều 10, Thông tư 219/2013/TT-BTC .

Thông tư sửa đổi, bổ sung: Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Thông tư (gốc): Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Thông tư sửa đổi, bổ sung:

+ Thông tư 130/2016/TT-BTC: Sửa đổi bổ sung, khoản 9, khoản 16 và khoản 23 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

? Chuyên trang kế toán: ? Fanpage: Tin Tức Kế Toán: chúng tôi https://www.facebook.com/tintucketoan Đang tải…

Lớp Ôn Thi Đại Lý Thuế Năm 2022

Địa chỉ ôn thi chứng chỉ đại lý thuế uy tín, chuyên nghiệp tại Hà Nội.

Lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020 Tại Kế Toán Hà Nội. – Có gì khác biệt và chất lượng để bạn nên lựa chọn?

Điều mà chúng ta đặt lên hàng đầu là chúng ta học được những gì từ lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020 này?

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ đỗ kỳ thi chứng chỉ hành nghề đại lý thuế. Đó là do nhiều bạn chưa biết đến cấu trúc đề thi. Giảng viên lớp học ôn thi chứng chỉ đại lý thuế năm 2020 của KTHN Group sẽ hướng dẫn cụ thể cho các bạn cấu trúc của đề thi Môn Pháp luật về thuế và Môn Kế toán .

Vạch ra cho các bạn lộ trình giảng dạy, phương pháp học tại lớp, phương pháp học theo nhóm. Và quan trọng nhất là hướng dẫn các bạn

Nội dung Lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020 tại KTHN Group cụ thể như sau.

Lộ trình ôn thi cụ thể của Lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020. Phương pháp ôn thi học lý thuyết giúp các bạn hệ thống được hệ thống các chuẩn mực kế toán. Các luật, nghị định, thông tư về các sắc thuế, hóa đơn, luật quản lý thuế mà bấy lâu nay bạn đang đau đầu. Cùng với đó là luyện bài tập cho từng sắc thuế, từng phần hành kế toán. Sau đó tổng hợp kiến thức và làm đề thi thử, chữa đề. Và cuối cùng là chốt lại kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm làm bài thi đạt điểm cao.

Quyền lợi, lợi ích mà bạn có được khi tham gia lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020?

? Ngay ở khâu tư vấn đăng ký khóa học bạn sẽ được hỗ trợ tư vấn cụ thể, nhiệt tình từ đội ngũ chăm sóc khách hàng. Chúng tôi lắng nghe nhu cầu của bạn và đưa ra những pháp án tối ưu để lựa chọn khóa học.

? Bạn được ôn thi dưới sự giảng dạy của đội ngũ giảng viên cao cấp. Có nhiều năm kinh nghiệm ôn thi chứng chỉ đại lý thuế đến từ các cán bộ của Tổng Cục thuế. Và các giảng viên của các trường đại học lớn.

? Bộ tài liệu ôn thi chuẩn, khoa học.

? Ngân hàng đề thi phong phú, đa dạng, sát đề thi thật.

? Cơ sở vật chất lớp học tiện nghi, đầy đủ.

Thời lượng khóa học và mức học phí lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020.

* Đăng ký Lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020 với nhiều ưu đãi.

Nếu bạn cảm thấy kiến thức mình chưa chắc?

Bạn chưa biết xác định cấu trúc đề thi, khối lượng ôn thi như thế nào?

Có quá nhiều kiến thức để học nhưng chưa biết phải bắt đầu từ đâu?

Bạn chưa có một phương pháp học hiệu quả?

Hay công việc quá bận rộn khiến việc học tập của bạn bị bỏ ngỏ. Và bạn không có quá nhiều thời gian để tự mày mò nghiên cứu?

Hãy để chúng tôi giúp bạn trong chặng đường chinh phục chứng chỉ cùng lớp ôn thi đại lý thuế năm 2020!

? Lớp học ôn thi chứng chỉ đại lý thuế tại KTHN Group dành cho tất cả các đối tượng muốn nâng cao kiến thức chuyên môn của mình. Từ đối tượng là sinh viên, người mới ra trường, các bạn đã đi làm, cho đến các bạn đã là kế toán trưởng, giám đốc muốn tìm hiểu sâu để nâng cao kiến thức để quản lý và làm việc với cơ quan thuế.

Đang tải…

Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022

Kỳ thi chứng chỉ đại lý thuế sẽ bao gồm 2 môn: Kế toán và Pháp luật về thuế. Thời gian làm bài thi mỗi môn là 180 phút. Các thí sinh sẽ làm bài dưới dạng thi viết.

1.Cấu trúc đề thi chứng chỉ đại lý thuế – Phần trắc nghiệm, lý thuyết.

A. Giống, con giống nhập khẩu theo quy định của pháp luật. C. Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua chế biến thông thường ở khâu kinh doanh thương mại.

Các thí sinh sẽ làm bài thi trắc nghiệm môn thuế trong vòng 30 đến 40 câu hỏi. Nội dung câu hỏi trắc nghiệm là kiến thức bao trùm của tất cả các sắc thuế, quy định về Luật Quản lý thuế, hóa đơn…

Dạng câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi chứng chỉ đại lý thuế chiếm khoảng 30% số điểm.

A. Thời điểm khách hàng thanh toán. B. Thời điểm hai bên ký hợp đồng. C. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

Một số ví dụ cụ thể:

Câu 2: Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là:

Kế toán sẽ không có trắc nghiệm, thay vào đó sẽ là các câu hỏi lý thuyết. Đề bài cho câu hỏi về chế độ kế toán hiện hành, các chuẩn mực kế toán. Và yêu cầu lấy ví dụ.

2. Cấu trúc đề thi chứng chỉ đại lý thuế – Phần tự luận.

Phần tự luận môn thuế trong cấu trúc đề thi chứng chứng chỉ đại lý thuế.

Trong phần này sẽ có khoảng 3 đến 4 bài tập tự luận .

– 2 bài tập về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. Hai bài tập này chiếm phần lớn số điểm trong phần tự luận.

– 2 bài tập còn lại sẽ rơi vào thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt. Chiếm số điểm ít hơn 2 bài tập về thuế GTGT và TNDN ở trên.

– Bài tập về thuế GTGT thông thường sẽ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Nghiệp vụ mua bán các mặt hàng không chịu thuế, chịu thuế 0%, 5%…. Và tất nhiên là đề bài sẽ không cho mức thuế suất cụ thể của từng mặt hàng mà bắt chúng ta tự xác định. Do đó, trong quá trình ôn thi, các bạn phải nắm tất cả các đối tượng không chịu thuế, chịu thuế 0%, 5%, 10%.

Đề thi cũng sẽ cho nghiệp vụ mua hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định để dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế. Từ đó chúng ta cần phải phân bổ số thuế GTGT đầu vào dùng chung trong kỳ.

Một số nghiệp vụ bỏ sót hóa đơn, kê khai sai, mua hàng hóa dịch vụ có giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

Ngoài ra đề bài thường có nghiệp vụ về bán hàng đại lý không đúng giá, bán hàng đại lý đúng giá hưởng hoa hồng. Các trường hợp xuất hàng hóa, công cụ, máy móc thiết bị cho vay, cho mượn, xuất điều chuyển.

………

– Những lưu ý về phần bài tập thuế GTGT:

– Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đề bài thường có các yêu cầu sau:

Tính số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

Lập hồ sơ khai thuế GTGT.

Yêu cầu kê khai, bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT.

– Đối với bài tập về thuế TNDN đề bài thường cho số liệu về:

Các bạn cần nắm được các đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, chịu thuế suất GTGT bao nhiêu phần trăm.

Điều kiện, nguyên tắc để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

Các trường hợp được coi là thanh toán không dùng tiền mặt?

Cách tính giá tính thuế GTGT.

Học cách lập tờ khai thế, kê khai bổ sung điều chỉnh một cách thành thạo, chính xác.

Tìm hiểu về cách phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung.

……………

– Đề từ đó yêu cầu xác định nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp trong kỳ. – Lưu ý trong phần bài tập thuế TNDN: + Đối với doanh thu:

Phần bài tập về thuế thu nhập doanh nghiệp:

DOANH THU: doanh thu từ các nguồn hoạt động kinh doanh khác nhau.

CHI PHÍ: chi phí mua hàng hóa, dịch vụ, công cụ dụng cụ, tài sản cố định; Chi phí tiền lương, tiền công; Các khoản phụ cấp, trợ cấp….

Các bạn cần nắm chắc thời điểm xác định doanh thu, cách xác định doanh thu. phần doanh thu chưa thực hiện như tiền cho thuê nhà nhiều kỳ, khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế TNDN, các khoản thu nhập khác.

+ Đối với phần chi phí:

Cần xác định được các chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN; Mức khống chế của các khoản phụ cấp như ăn ca, trang phục, nhà ở, chi phí xăng xe, công tác…..

Các bạn cần lưu ý về việc ghi nhận chi phí được trừ và không được trừ theo quy định của kế toán và theo quy định của thuế để xác định chính xác các khoản chi phí được trừ.

+ Cách kết chuyển lỗ năm trước chuyển sang.

+ Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phần bài tập về thuế thu nhập cá nhân:

Các bạn cần phải xác định được đó là cá nhân cư trú hay cư trứ. Để áp dụng biểu thuế suất toàn phần hay lũy tiến.

Cần nắm được các khoản thu nhập chịu thuế, được miễn thuế.

Xác định các khoản giảm trừ gia cảnh. Điều kiện để giảm trừ người phụ thuộc.

Khoản thu nhập từ cho thuê nhà, thu nhập của hợp đồng lao động thời vụ….

Lưu ý, các thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau (kinh doanh, bất động sản, quà tặng, thừa kế, trúng thưởng, chuyển nhượng ….) sẽ được tính theo các công thức khác nhau.

Nắm được cách tính thuế TNCN cho từng nguồn thu nhập.

Phần bài tập về thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Dữ liệu đề bài cho là các hoạt động mua bán, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (như thuốc lá, điều hòa, rượu, ô tô…) .

– Với dạng bài thi thuế Tiêu thụ đặc biệt, các bạn cần nắm được các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, mức thuế suất cho từng hàng hóa, dịch vụ. Đặc biệt là phải xác định được giá tính thuế và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ.

Nếu các bạn còn chưa tự tin vào năng lực tự học của bản thân? Hay do thời gian không cho phép để tự tìm tòi ôn thi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm các thủ tục về thuế?

Đang tải…