Đề Xuất 1/2023 # Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Pepsi Tại Việt Nam # Top 10 Like | Aaaestheticclinic.com

Đề Xuất 1/2023 # Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Pepsi Tại Việt Nam # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Pepsi Tại Việt Nam mới nhất trên website Aaaestheticclinic.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhấp vào đây để tải về

1. Lý do chọn đề tài chiến lược Marketing của Pepsi

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Từ đó tới nay, Việt Nam đã có những bước chuyển mình rõ ràng. Trong đó, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao và người dân ngày càng quan tâm sức khỏe, điều này thể hiện qua thái độ cân nhắc trước khi quyết định mua 1 sản phẩm nào đó. Có thể nói, hàng hóa được người dân mua nhiều nhất là thực phẩm và nước uống. Và với nước uống thì nước giải khát có gas (nước ngọt) là thức uống được khá nhiều người lựa chọn vì tính năng giải khát nhanh chóng, sảng khoái cơ thể.

Khi nhắc đến nước giải khát có gas thì người tiêu dùng liền nhớ đến CocaCola và Pepsi. Vậy lý do gì mà 2 doanh nghiệp nước ngoài lại có được vị trí như thế trong lòng khách hàng, lý do gì khi mà giữa hàng loạt cái tên như Tribeco, Sabeco, Chương Dương, … thì lại nổi lên cái tên Pepsi và CocaCola. Có phải chăng có sự khác biệt về các hoạt động chiêu thị khi mà sản phẩm, giá cả và hệ thống phân phối của các công ty đều tương đồng với nhau, nếu không muốn nói các công ty trong nước đã có thế mạnh về hệ thống phân phối. Vì những điều khúc mắc như vậy nên người viết quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động chiêu thị của nước giải khát Pepsi thuộc tập đoàn PepsiCo” để nghiên cứu và tìm hiểu vì sao Pepsi lại có được vị trí như thế trong lòng người tiêu dùng. Bên cạnh đó, thông qua đề tài này, người viết sẽ rút ra được 1 số kinh nghiệm hữu ích cho bản thân và công việc sau này.

LADIGI Agency – Công ty dịch vụ SEO uy tín chuyên nghiệp đi đầu nghiên cứu và triển khai các giải pháp SEO cho doanh nghiệp giúp Website của doanh nghiệp lên Top trên Google tìm kiếm với hàng loạt từ khóa về sản phẩm dịch vụ kinh doanh một cách an toàn bền vững.

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu sản phẩm nước giải khát Pepsi từ 2008 tới thời điểm hiện tại (2011)

Phạm vi nghiên cứu: Vì hạn chế về thời gian và phương tiện đi lại nên người viết tập trung nghiên cứu ở khu vực TP.Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu:

Ngành hàng nghiên cứu: ngành hàng nước giải khát không cồn ở Việt Nam

Nhãn hiệu nghiên cứu: Nước giải khát có gas Pepsi của công ty PepsiCo.

4. Phương pháp nghiên cứu chiến lược Marketing của Pepsi

Phương pháp phân tích và tổng hợp: từ những thông tin đã thu thập, người viết tiến hành phân tích những thông tin, chắt lọc những thông tin cần thiết và tổng hợp lại để hoàn thành bài viết này.

5. Nội dung nghiên cứu chiến lược Marketing của Pepsi

Nội dung cụ thể như sau:

Khái niệm Marketing.

Khái niệm Marketing mix

Chiến lược chiêu thị

Tổng quan ngành hàng nước giải khát.

Tổng quan công ty PepsiCo và nhãn hàng Pepsi

Phân tích hoạt động chiêu thị của Pepsi

Khuyến mại

PR

Chào hàng cá nhân

Marketing trực tiếp

Sự vận dụng các chiến lược khác để hỗ trợ chiến lược chiêu thi

Đánh giá việc vận dụng các công cụ trong hoạt động chiêu thị

Đề xuất 1 số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chiêu thị của Pepsi

6. Kết cấu đề tài chiến lược Marketing của Pepsi

Đề tài gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược chiêu thị trong marketing

Chương 2: Tổng quan ngành nước giải khát Việt Nam và hoạt động chiêu thị của nhãn hàng Pepsi của công ty PepsiCo

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả cho hoạt động chiêu thị của nhãn hàng Pepsi

Chương I

Cơ sở lý luận về chiến lược chiêu thị trong marketing

Khái quát chung về Marketing

Marketing ngày nay nhấn mạnh đến các hoạt động nhằm tạo ra “sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng”. Mọi hoạt động Marketing đều hướng tới thỏa mãn nhu cầu khách hàng, Marketing là 1 quá trình chứ không phải là 1 hoạt động tùy hứng chủ quan, nó cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa 5 bước cơ bản của quá trình Marketing (R – STP – Marketing Mix – I – C), vì vậy có thể định nghĩa:

“Marketing là quá trình xã hội theo đó các cá nhân và tổ chức thỏa mãn nhu cầu khách hàng và mong muốn của họ thông qua các hoạt động sáng tạo và trao đổi sản phẩm”.

Vai trò và chức năng của Marketing

Marketing có 4 vai trò chính:

Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu khách hàng cũng như nghệ thuật làm cho hài lòng khách hàng, marketing định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp.

Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của xã hội

Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mình trên thị trường

Marketing trở thành trái tim của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào các quyết định marketing

Marketing có 5 chức năng chính:

Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: bao gồm các hoạt động thu thập thông tini thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thị trường. Chức năng này giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trường.

Thích ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi: bao gồm thích ứng về sản phẩm, giá cả, tiêu thụ và thông tin.

Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao: Do nền kinh tế phát triển, mức sống của người tiêu dùng ngày càng cao, cho nên hoạt động marketing phải luôn luôn nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới với những lợi ích mới nhằm nâng cao, tối đa hóa chất lượng sản phẩm.

Hiệu quả kinh tế: thỏa mãn nhu cầu là cách thức giúp doanh nghiệp có doanh số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả và lâu dài.

Phối hợp: phối hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới thỏa mãn khách hàng.

Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất của marketing là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, muốn thực hiện điều này quá trình marketing trong doanh nghiệp phải thực hiện 5 bước cơ bản sau:

R è STP è MM è I è C

Nghiên cứu thông tin Marketing – R

Nghiên cứu marketing là điểm khởi đầu marketing, là quá trình thu thập xử lý và phân tích thông tin marketing. Không có hoạt động nghiên cứu các doanh nghiệp tham gia vào thị trường giống như người mù. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp xác định được thị hiếu tiêu dùng, cơ hội thị trường và chuẩn bị những điều hiện và chiến lược thích hợp để tham gia vào thị trường

Phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu, định vị – S T P

Nghiên cứu giúp doanh nghiệp khám phá ra nhiều phân khúc khách hàng, doanh nghiệp phải quyết định, phân khúc nào là mục tiêu sẽ theo đuổi, sẽ cung cấp giá trị vượt trội cho họ. Để quyết định chính xác thị trường nào là thị trường mục tiêu, doanh nghiệp phải phân đoạn, đánh giá các thị trường, chọn thị trường phù hợp với khả năng của mình. Doanh nghiệp còn phải định vị sản phẩm của mình để khách hàng có thể nhận biết lợi ích then chốt của sản phẩm và tạo ra sự khác biệt so với sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường. Định vị là những nỗ lực tạo lập nhận thức, khác biệt trong tâm trí khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ.

Xây dựng chiến lược Marketing Mix – MM

Trên cơ sở thị trường mục tiêu được lựa chọn, doanh nghiẹp sẽ thiết kế 1 chiến lược marketing mix để định hướng và phục vụ thị trường mục tiêu đó.

Triển khai thực hiện chiến lược Marketing – I

Quá trình biến những chiến lựoc, kế hoạch marketing thành hành động. Để chiến lược marketing đi vào thực tế các doanh nghiệp sẽ tổ chức, thực hiện chiến lược thông qua việc xây dựng các chương trình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực thực hiện nó.

Kiểm tra và đánh giá chiến lược Marketing – C

Bước cuối cùng của quá trình marketing là kiểm soát, một doanh nghiệp thành công không ngừng học hỏi, rút kinh nghiệm. Họ phải thu thập thông tin phản hồi từ thị trường, đánh giá, đo lường kết qua hoạt động marketing có đạt được mục tiêu đề ra hay không và nếu doanh nghiệp thất bại trong việc thực hiện mục tiêu của mình, họ cần phải biết nguyên nhận nào nằm sau thất bại đó, để từ đó thiết kế hành động điều chỉnh.

Marketing Mix là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định

Các thành tố trong Marketing Mix

Marketing Mix có 4 thành tố:

Marketing mix còn được gọi là chính sách 4Ps – do viết tắt 4 chữ đầu các thành tố, và sau đây là quan điểm của Giáo sư Jerome McCarthy về 4Ps vào những năm 60

Mỗi chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị đều có vai trò và tác động nhất định. Để phát huy 1 cách tối đa hiệu quả của hoạt động marketing cần có sự phối hợp nhịp nhàng, cân đối các chính sách trên, đồng thời giữa chúng có mối quan hệ hỗ trợ nhau để cùng đạt được mục tiêu chung về marketing

Quan điểm Marketing Mix nhìn từ góc độ 4Cs của khách hàng

Các yếu tố ảnh hưởng tới Marketing Mix

Hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thị trường rất khác nhau, do sự phối hợp các thành tố 4P trong từng tình huống rất khác nhau. Sự phối hợp các thành tố này phụ thuộc vào những yếu tố sau:

Sau khi đã tìm hiểu khái quát về Marketing, người viết tiếp tục trình bày cơ sở lý luận về hoạt động chiêu thị trong chiến lược Marketing nhằm phục vụ cho việc phân tích hoạt động chiêu thị của Pepsi ở chương sau.

1.2. Khái quát về hoạt động chiêu thị

1.2.1. Khái niệm chiến lược chiêu thị

Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp

Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt được các mục tiêu truyền thông của công ty

1.2.2. Vai trò của chiêu thị

1.2.2.1. Đối với doanh nghiệp 1.2.2.2. Đối với người tiêu dùng 1.2.2.3. Đối với xã hội

1.2.3. Chức năng của chiêu thị

1.2.3.1. Chức năng thông tin 1.2.3.2. Chức năng kích thích

Khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, kích thích quá trình quyết định mua của người tiêu dùng diễn ra nhanh hơn theo chiều hướng có lợi cho doanh nghiệp

Nhà trung gian, nhà phân phối tin tưởng vào sản phẩm hơn, kích thích họ đóng góp cho doanh nghiệp nhiều hơn.

1.2.3.3. Chức năng liên kết

Liên kết tạo lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, người tiêu dùng và nhóm công chúng.

1.2.4. Truyền thông Marketing tích hợp (IMC)

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược chiêu thị

1.3.1. Môi trường ảnh hưởng tới chiến lược chiêu thị

Hoạt động chiêu thị là một thành tố trong marketing nên môi trường ảnh hưởng đến hoạt động marketing cũng ảnh hưởng đến hoạt động chiêu thị. Môi trường ảnh hưởng gồm có môi trường vĩ mô,vi mô và nội vi nhưng có thể nói đơn giản gồm có 4 môi trường cơ bản sau:

Ngoài ra còn có nhiều mổi trường ảnh hưởng khác như đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, chính trị pháp luật, khoa học kỹ thuật…

1.3.2.Mối quan hệ giữa chiến lược chiêu thị và các thành tố khác trong Marketing Mix

Marketing mix bao gồm 4 thành tố luôn có sự tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau.

1.4 Các công cụ trong chiến lược chiêu thị

1.4.1.4 Mô hình 5M

Tạo sự nhận thức về nhãn

Thông tin giới thiệu sản phẩm mới

Thuếyt phục ngừơi tiêu dùng về đặc điểm của sản phẩm

Tăng doanh số – khuyến khích ngừơi tiêu dùng mua sản phẩm

v…

Phải độc đáo, sáng tạo.

Nhắm đến khách hàng mục tiêu

Phù hợp với từng đặc điểm của mỗi phương tiện

Bảo đảm tính nghệ thuật, mỹ thuật trong cấu trúc và trình bày

Thông điệp phải phù hợp với đặc điểm văn hóa, những qui định pháp lý của nhà nước.

1.4.2.1. Khái niệm

Là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo ra sự khích lệ ngắn hạn, thúc đẩy khách hàng hay các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn.

1.4.2.2. Khuyến mại người tiêu dùng

Mục tiêu của khuyến mại đối với người tiêu dùng:

Kích thích người tiêu dùng dùng thử và mua sản phẩm mới

Kích thích tiêu dùng những sản phẩm đang bán

Khuyến khích người tiêu dùng gắn bó trung thành với nhãn hiệu

Bảo vệ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp

Các hình thức khuyến mại:

Tặng hàng mẫu

Phiếu giảm giá

Quà tặng khi mua sản phẩm

Thi trò chơi: đòi hỏi người tham gia phải dùng 1 kỹ năng nào đó để đánh giá với người khác.

Xổ số: là các trò chơi may rủi, không đòi hỏi kỹ năng

Ưu đãi người tiêu dùng

1.4.2.3. Khuyến mại thương mại 1.4.3.1. Khái niệm

Là hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công chúng bằng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đưa thông tin về hoạt động của doanh nghiệp.

1.4.3.2. Các hình thức giao tế

Thông cáo báo chí

Họp báo

Tô chức sự kiện

Vận động hành lang

Dàn dựng sản phẩm, các hình thức khác như thành lập câu lạc bộ, thiết kế phương tiện nhận dạng của doanh nghiệp, v.v…

1.4.4.1. Khái niệm

Là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sản phẩm.

1.4.4.2. Nhiệm vụ của các nhân viên bán hàng 1.4.4.3. Yêu cầu về khả năng của nhân viên bán hàng 1.4.4.4. Qui trình chào bán hàng

Thăm dò và đánh giá khách hàng có triển vọng

Chuẩn bị tiếp cận khách hàng

Tiếp cận khách hàng

Giới thiệu, thuyết minh món hàng

Ứng xử trước những khước từ của khách hàng

Kết thúc thương vụ

Kiểm tra, giám sát

1.4.5. Marketing trực tiếp

1.4.5.1. Khái niệm

Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu, dưới các hình thức như thư chào hàng, phiếu đặt hàng, mua hàng, gửi phiếu góp ý, … được gửi trực tiếp tới các đối tượng đã xác định thông qua thư tín, phone, email, fax, … với mong muốn nhận được sự đáp ứng tức thời.

1.4.5.2. Xu hướng phát triển marketing trực tiếp

Ngày nay các doanh nghiệp có xu hướng phân bổ ngân sách cho hoạt động marketing trực tiếp nhiều hơn, vì:

1.4.5.3. Hình thức marketing trực tiếp Tóm tắt chương 1

Trong chương 1, người viết đã hệ thống lại lý thuyết về marketing, quá trình truyền thông và 5 công cụ trong chiến lựơc chiêu thị bằng các khái niệm, vai trò và nội dung của từng khái niệm. Đây là cơ sở lý luận để chiến lược chiêu thị giúp người viết có những kiến thức rõ ràng để bước vào chương 2 của đề tài : “Tổng quan về ngành giải khát Việt Nam và hoạt động chiêu thị của nước giải khát Pepsi”. Chương 2 cũng là phần chính của đề tài và sẽ được người viết trình bày sau đây.

Chương II

Tổng quan ngành nước giải khát Việt Nam và hoạt động chiêu thị của nhãn hàng Pepsi của công ty PepsiCo

2.1. Tổng quan thị trường nước giải khát tại Việt Nam

2.1.1. Khái quát thị trường nước giải khát Việt Nam

2.1.1.1. Tình hình kinh tế Việt Nam

Đầu năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO, từ đó tới nay, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân, ổn định việc làm, và nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực khác. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì vẫn còn những bất cập mà nước ta đang gặp phải, như là giá cả tăng cao, thiếu hụt về nguyên vật liệu do ảnh hưởng thế giới, nền kinh tế phát triển chưa đồng bộ với cơ sở hạ tầng, v.v…

Bảng 2.1. Mức tăng trưởng GDP của Việt Nam từ 2006 – 2011

Qua bảng trên, ta thấy mức tăng trưởng nước ta không ổn định qua các năm, như năm 2006 thì mức tăng trưởng là 8,2 % nhưng tới 2009 thì chỉ còn 5,32%, sau đó thì lại vọt lên 6,7% trong năm 2010. Các chuyên gia dự báo năm 2011 mức tăng trưởng GDP sẽ là 6,1%. Tuy mức tăng trưởng không ổn định nhưng nước ta vẫn là nước có nền kinh tế tăng trưởng mạnh nhất trong khu vực.

Biểu đồ chúng tôi bình quân đầu người giai đoạn 2000 – 2010

(Nguồn: IMF Country Report)

Tuy nền kinh tế tăng trưởng không ổn định, nhưng GDP bình quân đầu người tăng đều qua các năm. Năm 2010, GDP bình quân đầu người là 1160 USD, điều này cho thấy thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao.

Biểu đồ 2.2. Lạm phát Việt Nam qua các năm

(Nguồn: www.wikipedia.org)

Năm 2010, lạm phát nước ta là 11.8%. Bên cạnh đó, theo Tổng cục Thống Kê thì tốc độ tăng CPI tháng 4/2011 là 3.32% và tính từ đầu năm thì CPI đã tăng 9.64%, vượt qua mức cho phép.So với tháng 4/2010 thì giá cả hiện nay đã tăng hơn 17%.

Giá cả tăng cao sẽ làm cho người dân thu hẹp chi tiêu lại và điều này cũng là bất lợi đối với các doanh nghiệp.

Lãi suất cơ bản năm 2007 – 2008 dao động từ 14% – 8.5%, năm 2009 là 7%, năm 2010 là 8% và hiện nay là 9% năm. Với lãi suất như hiện nay thì lãi suất trần có thể tăng lên 14%, điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất,…

2.1.1.2 Văn hóa – xã hội người Việt Nam

Với tốc độ tăng trưởng GDP như trên, thu nhập người Việt Nam đang ngày càng tăng lên, điều này dẫn tới người dân sẽ chi tiêu nhiều hơn trong việc mua sắm các thứ cần thiết cho bản thân.

Cùng với sự hội nhập WTO, hàng loạt các doanh nghiệp nước ngoài đã, đang và sẽ đầu tư, mở rộng sản xuất tại Việt Nam, điều này thể hiện qua việc hàng loạt các nhãn hàng nước ngoài đã và đang tiến vào thị trường Việt Nam, đứng trước sự lựa chọn giữa 1 rừng nhãn hàng. Người tiêu dùng sẽ phải cân nhắc, đắn đo, suy nghĩ để rồi lựa chọn quyết định mua sản phẩm nào, không mua sản phẩm nào. Đi đôi với việc thu nhập tăng thì sự quan tâm của người dân không chỉ ở chất lượng, mà còn ở thương hiệu, bao bì, các dịch vụ hỗ trợ, …. Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt Nam vẫn còn khá nhạy cảm với sự thay đổi về giá cả

Người tiêu dùng Việt Nam đựơc phân ra nhiều nhóm khác nhau theo các yêu tố nhân khẩu, trình độ học vấn, thu nhập. Đây là điều mà các doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam phải hết sức chú ý.

Dân số Việt Nam tập trung sinh sống ở các đồng bằng, đây cũng là thị trường chủ yếu của các doanh nghiệp. Hiện nay, dân số Việt Nam là dân số trẻ – 58 triệu người trong độ tuổi lao động và 60% dưới 30tuổi. Đây là thị trường tiềm năng mà các doanh nghiệp đang nhắm tới, tuy nhiên, 1 điều bất lợi cho các doanh nghiệp là lòng trung thành của giới trẻ không cao.

2.1.1.3 Chính trị – Pháp luật Việt Nam

Hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện, nhiều luật như: luật chống độc quyền, luật cạnh tranh, luật sở hữu phát minh trí tuệ, luật nhượng quyền, …. Ngày càng được chú trọng nhằm mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.

Bên cạnh hệ thống pháp luật, các nhóm bảo vệ quyền lợi ngừơi tiêu dùng cũng đã và đang xuất hiện. Các doanh nghiệp phải có trách nhiệm hơn trong việc sản xuất hoặc bán dịch vụ của mình cho khách hàng.

2.1.1.4 Môi trường công nghệ

Từ sau khi gia nhập WTO, Việt Nam ngày càng tiếp thu nhiều thành tựu công nghệ khoa học từ các nước bạn. Những thành tựu công nghệ này hiện tập trung vào việc cải tiến chất liệu bao bì sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm lượng khí thải ra môi trường và chung tay ngăn chặn sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

Trong đó, ngành nước giải khát cũng có những tiến bộ như sử dụng chai PET dễ dàng tái chế lại và đang nghiên cứu loại chai Plant Bottle nhằm sản xuất đại trà. Chai PlantBottle được làm từ nhựa, 30% thành phần từ cây mía và đường tinh thể, loại chai này có thể tái chế 100%, việc sản xuất loại chai này giảm 30% lượng khí thải so với sản xuất chai PET từ dầu mỏ hiện nay.

2.1.1.6. Biến động thế giới

Tình hình thế giới hiện nay khá căng thẳng với nhiều vấn đề như:

2.1.2 Một số công ty nước giải khát ở Việt Nam

Ở thị trường nước giải khát Việt Nam thì có rất nhiều công ty nước giải khát như Sabeco, Tribeco, Anh Đào, Delta, CocaCola, PepsiCo, Thuận Phát , … và nhiều công ty giải khát ít tên tuổi nhưng điển hình thì phải nhắc đến:

Tổng công ty bia rượu giải khát Sài Gòn – Sabeco

Lịch sử phát triển:

Lịch sử phát triển của Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam. Quá trình phát triển của Sabeco được tóm tắt như sau:

01/06/1977 Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lý Nhà máy Bia Chợ Lớn từ Hãng BGI và hình thành nên Nhà máy Bia Sài Gòn

1993 Nhà máy Bia Sài Gòn phát triển thành Công ty Bia Sài Gòn với các thành viên mới: – Nhà máy Nước đá Sài Gòn – Nhà máy Cơ khí Rượu Bia – Nhà máy Nước khoáng ĐaKai – Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon – Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh

2000 Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI – ISO 9002:1994

2001 Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI – ISO 9001:2000

2003 Thành lập Tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO trên cơ sở Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới: – Công ty Rượu Bình Tây – Công ty Nước giải khát Chương Dương – Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ – Công ty Thương mại Dịch vụ Bia – Rượu – NGK Sài Gòn

Hiện nay Tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng 28 thành viên.

Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm của công ty

Tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO kinh doanh trong các lĩnh vực: Bia, rượu, nước giải khát, cơ khí, bao bì, vận tải và bất động sản. Nhưng chính bản thân của công ty SABECO chỉ sản xuất bia, còn các lĩnh vực khác trực thuộc các công ty con của công ty SABECO. Do đó, người viết nhận thấy bia là sản phẩm chủ lực của công ty SABECO, với sản phẩm là bia thì công ty có 5 loại bia như sau:

– Bia 333 Premium – khơi dậy đam mê, xứng tầm đẳng cấp

– Bia 333 lon – thế giới ngày càng thêm ưa chuộng

– Bia Sai Gon Lager – Bia của người Việt Nam

– Bia Sai Gon Export – Không bóng bẩy, không phải ồn ào, không cầu kỳ, không cần phô trương, uống thì hiểu

– Bia Sai Gon Special – Chất men của thành công

Công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương

Lịch sử phát triển

Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương tiền thân là nhà máy USINE BELGIQUE, xây dựng năm 1952 thuộc tập đoàn BGI (Pháp quốc). Trước năm 1975, là nhà máy sản xuất nước giải khát lớn nhất miền Nam Việt Nam. Năm 1977 nhà máy được tiếp quản và trở thành nhà máy quốc doanh với tên gọi Nhà máy nước ngọt Chương Dương. Từ năm 1993 là công ty nước giải khát Chương Dương. Năm 2004, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương theo Quyết định số 242/ 2003/ QĐ – BCN ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ Công nghiệp, và theo Giấy đăng ký kinh doanh số: 4103002362 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. HCM cấp lần đầu ngày 02/06/2004, thay đổi lần 1 ngày 26/12/2005.

Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương đã được tổ chức TUV cấp chứng nhận ISO 9001: 2000 ngày 26/11/2003 và tổ chức Quacert cấp chứng nhận ISO 9001: 2000 ngày 06/12/2003

Hiện công ty là thành viên của tổng công ty rượu – bia – nước giải khát Sài Gòn

Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm của công ty

Công ty Chương Dương kinh doanh trong 4 ngành nghề chính sau:

Tuy nhiên, dòng sản phẩm chủ lực của công ty là dòng nước giải khát và sau đây là 1 số sản phẩm của công ty:

Sá xị

Cam

Dâu

Chanh

Bạc hà

Cream soda

Soda water

Rượu nhẹ có gaz

Rượu nhẹ chanh tươi Chu – Hi

Nước tinh khiết

Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – Tribeco

Lịch sử phát triển

Công ty cổ phần nước giải khát Sài gòn có trụ sở tại 12 Kỳ đồng, phường 9, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, được thành lập tháng 11/1992 với tên gọi là Công ty TNHH nước giải khát Sài gòn (Tribeco) theo Giấy phép thành lập số 571/GP-UB do UBND Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 06/10/1992 và Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 054399 do Trọng tài kinh tế cấp ngày 07/10/1992

Từ 01/01/2000 Tribeco là công ty TNHH không có vốn góp của Nhà nước. Tháng 02/2001 Công ty TNHH nước giải khát Sài gòn (Tribeco) chuyển thành Công ty cổ phần nước giải khát Sài gòn (Tribeco) theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4103000297 do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp ngày 16/02/2001.

Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của công ty được tăng lên thành 45.483.600.000 đồng vào tháng 4/2006, 75.483.600.000 đồng ngày 18/09/2007 và từ tháng 07/2009 vốn điều lệ của công ty là 275.483.600.000 đồng.

Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm của công ty

Công ty Tribeco kinh doanh trong ngành hàng chế biến thực phẩm, nước giải khát các loại. Hiện tại công ty có 1 số sản phẩm như sau:

Trà xanh 100

Sữa đậu nành Tribeco

Trà bí đao

Nước ép trái cây TriO

Nước ép Jelly

Nước tăng lực X2

Nước ngọt có gaz Tribeco

Nước tinh khiết Watamin

Công ty TNHH nước giải khát Coca Cola

Lịch sử phát triển

1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam.

Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài.

Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc.

Tháng 9 năm 1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam.

Tháng 1 năm 1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung – Coca-Cola Non Nước. Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng.

Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương – miền Nam.

Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự.

Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh.

Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.

Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm của công ty

Công ty Coca – Cola kinh doanh trong ngành hàng nước giải khát và 1 số sản phẩm của công ty là: Coca-Cola cổ điển (classic), Coke ít gas (diet Coke), Sprite, Fanta, Coke hương Vani (Vannilla Coke), Coke hương anh đào (Cherry Coke) , Barq, Mello Yello, nước suối Dasani, và cả một dòng sôda Minute Maid, nước trái cây tươi, và nước trái cây đóng hộp.

2.1.3 Xu hướng của thị trường nước giải khát Việt Nam

Khi nhắc đến nước giải khát là chúng ta liền nhớ đến các đại gia trong ngành như CocaCola, Pepsi, Chương Dương, Tribeco, ….. với những sản phẩm nước có gas và chiếm thị phần cao trong ngành giải khát.

Biểu đồ 2.3. Quy hoạch ngành đồ uống đến năm 2025 (triệu lít)

(Nguồn: Sưu tầm)

Biểu đồ cũng cho thấy tiềm năng của thị trường nước giải khát từ nay tới năm 2025. Tuy nghiên, trong nước giải khát thì lại chia thành nước giải khát có gas và nước giải khát không có gas, và theo kết quả điều tra thị trường năm 2004 do Công ty cổ phần nước giải khát Tribeco đặt hàng một công ty nghiên cứu thị trường thực hiện, thị trường nước giải khát không gas tăng 10% / năm trong khi sản lượng nước ngọt có gas tiếp tục sụt giảm 5%. Vậy thì xu hướng hiện nay trong thị trường nước giải khát là gì ?

Lựa chọn của người tiêu dùng

Chúng ta sẽ xem xét xu hướng này thay đổi như thế nào theo 2 góc độ, 1 là sự lựa chọn của người tiêu dùng giữa các thức uống, 2 là sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm của các doanh nghiệp nước giải khát:

Theo nhận xét của ông Nguyễn Ngọc Hòa, Phó Tổng Giám đốc Saigon Coop cho biết, thống kê trong hệ thống 13 siêu thị Coop Mart cho thấy trong 10 người chọn mua nước giải khát hiện nay thì có 6 người mua các loại nước không gas, cụ thể là sữa tươi, nước trái cây, nước khoáng. Tỷ lệ này có khác so với 3 năm trước, khi có đến 7/10 người chọn mua nước ngọt có gas.

Sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm

Còn bà Dương Thị Quỳnh Trang- Giám đốc đối ngoại và quan hệ công chúng BigC Việt Nam cho biết: Sản phẩm nước giải khát không có gas được bán rất chạy tại BigC. Doanh số trong tháng 4 và tháng 5/2010 của siêu thị này đã tăng nhiều gấp đôi so với trước đó.

Đầu tiên là doanh nghiệp Bidrico, doanh nghiệp đã đầu tư thêm cho một phân xưởng bao bì nhựa, tạo nên dây chuyền khép kín nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp đến là việc đầu tư 3 dây chuyền của Nhật để sản xuất nước ngọt có gas, nước đóng chai, trà xanh với kinh phí trên 2 triệu USD. Trong 2010 này, công ty vẫn tiếp tục tung ra thị trường nhiều sản phẩm mới bổ dưỡng với chất lượng ổn định nhằm thu hút mọi tầng lớp người tiêu dùng như Trà Thảo dược Tam Thanh, nước ép trái cây Anuta, rau câu trái cây Bidrico…..

Phía Coca Cola cho ra đời sản phẩm nước cam ép Minute Maid Teppy với hương vị cam thơm ngon cùng các tép cam tự nhiên mọng nước, tràn đầy năng lượng cho giới trẻ năng động. Đặc biệt hơn, ngoài việc Minute Maid Teppy được đóng chai thủy tinh truyền thống, thì nó còn được đóng chai nhựa PET độc đáo và tiện dụng mang đến một phong cách di động hiện đại cho giới trẻ Việt Nam.

Highlands Coffee cũng vừa ra mắt bộ ba sản phẩm nước trái cây kết hợp đá xay mới – Ice Blended Juice. Sản phẩm không những cung cấp nhiều dưỡng chất mà còn có tác dụng thanh nhiệt, rất thích hợp cho mùa hè.

Hiện tại Tribeco có 54 chủng loại sản phẩm, trong đó có đến 32 loại là nước giải khát không gas thuộc dòng thức uống dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất. Sản phẩm nước uống không gas của Tribeco tăng bình quân từ 19 đến 22% tuỳ theo chủng loại, trong đó nước ép Cam cà rốt TriO có sản lượng tăng tới 8,5 lần, sữa đậu nành Canxi Somilk bịch và hộp giấy tăng hơn 2,3 lần, nước tinh khiết Tri tăng hơn 75% so với năm 2003.

Uni-President đã đưa ra thị trường 3 loại sản phẩm nước giải khát không gas là nước rau quả trái cây hỗn hợp, nước chanh dây – cà rốt, nước dứa tươi.

è Qua 2 cách tiếp cận trên, người viết nhận thấy xu hướng tiêu dùng nước giải khát thay đổi theo chiều người tiêu dùng sử dụng nhiều loại nước không có gas, có thành phần từ thiên nhiên nhiều hơn, để giải khát và đảm bảo cho sức khỏe.

2.1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng cung của ngành

2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng cung, cầu ngành nước giải khát

– Nguyên vật liệu:

Nguyên liệu đầu vào của ngành kinh doanh nước giải khát chủ yếu là những hàng hóa thông thường như nước, đường, bao bì cho sản phẩm là chai thuỷ tinh, hộp giấy hay lon (bằng nhôm hoặc thiếc), không phải là những nguyên liệu đặc chủng. Điểm khác biệt để tạo ra lợi thế cạnh tranh của mỗi công ty nằm ở nguồn nguyên liệu tạo ra hương vị riêng cho từng sản phẩm. Công ty cần phải có mạng lưới marketing với nhà cung cấp nguyên liệu lâu dài, đảm bảo và xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung cấp.

– Công nghệ:

Công nghệ sản xuất nước giải khát không quá phức tạp, sự thay đổi công nghệ không diễn ra thường xuyên như một số ngành khác, do vậy các công ty trong ngành không gặp phải khó khăn nhiều trong việc xây dựng dây chuyền sản xuất, tuy nhiên cần phải có số vốn tương đối lớn khi tham gia vào ngành. Điểm quan trọng ở đây là công thức pha chế của các sản phẩm. Một lần nữa, các công ty lớn và nhiều kinh nghiệm lại có thế mạnh hơn do có số vốn lớn, các công thức pha chế được nghiên cứu qua nhiều năm.

Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường đường đặt ra ngày càng cấp thiết đối với tất cả các ngành sản xuất trên toàn cầu, đòi hỏi các công ty phải đầu tư công nghệ, tạo ra những sản phẩm phù hợp với thị trường, mặt khác đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, vì vậy các công ty có nguồn vốn lớn sẽ có ưu thế hơn.

– Đặc điểm của yếu tố sản xuất

– Các nguyên tắc kinh doanh

– Thái độ của doanh nghiệp

– Khuôn khổ pháp lý:

Trong những năm gần đây các chính sách của nhà nước trở nên thông thoáng hơn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, đã tạo ra các hành lang pháp lí để thu hút vốn, khuyến khích đầu tư cho các ngành sản xuất, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, tạo ra một môi trường kinh doanh rất thuận lợi cho các nhà sản xuất kinh doanh, trong đó có ngành kinh doanh nước giải khát .

2.1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng cầu của ngành

Việc tham gia vào AFTA của Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho tất cả các doanh nghiệp, như : việc nhập các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất có thể sẽ dễ dàng hơn nhưng các sản phẩm trong nước sẽ có thêm những đối thủ cạnh tranh mới từ các nước cùng tham gia AFTA

– Mức co dãn của cầu về giá:

Giá cả có sự ảnh hưởng nhất định tới cầu sản phẩm nước ngọt, nhưng nhìn chung sự ảnh hưởng đó là không đáng kể vì nước giải khát là loại hàng hoá tiêu dùng thông thường, mặt khác giá của một sản phẩm thường không cao.

Tuy nhiên tại một thị trường mà phần lớn người mua còn có mức thu nhập trung bình như ở Việt Nam thì giá cả cũng trở thành một công cụ cạnh tranh hữu hiệu.

Xu hướng trong tương lai, giá cả sẽ ngày càng ít ảnh hưởng tới cầu hơn, vì mức sống sung túc của xã hội ngày càng tăng, theo đó nhu cầu mong muốn của khách hàng sẽ hướng nhiều hơn vào chất lượng sản phẩm dịch vụ, đối với ngành kinh doanh nước giải khát thì đó là sở thích về hương vị hay phong cách tiêu dùng…

– Sự tồn tại các sản phẩm thay thế:

Trong ngành kinh doanh nướcgiải khát, sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt do có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh. Một sản phẩm phải thường xuyên đối mặt với rất nhiều sản phẩm thay thế khác. Khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn và những sản phẩm lại thường không có sự khác biệt lớn, khách hàng có thể dễ dàng chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác, do vậy các công ty phải luôn cố gắng nỗ lực không ngừng.

Số lượng sản phẩm thay thế trên thị trường nước giải khát sẽ ngày càng gia tăng, do đó sự đe dọa đối với các sản phẩm hiện có cũng theo đó tăng lên. Tuy nhiên xu hướng tiêu dùng lại hướng vào những sở thích riêng, hay phong cách riêng, đặc biệt là ở giới trẻ – khách hàng chủ yếu của các sản phẩm nước giải khát. Họ có thể tiêu dùng sản phẩm không chỉ vì chất lượng hay giá cả sản phẩm, nó còn có thể là sự thể hiện cá tính riêng của mỗi người. Điều đó vừa là cơ hội, vừa có thể là rủi ro cho các công ty trong nước.

– Mức độ tăng trưởng:

Tại thị trường Việt Nam, cầu về nước giải khát có xu hướng tiếp tục gia tăng do số lượng trẻ em và thanh niên ngày càng tăng, mặt khác đời sống của người dân khấm khá hơn, người ta không chỉ chú trọng đến những thực phẩm thiết yếu hàng ngày như cơm, gạo…,nhu cầu về nước giải khát cũng tăng lên.

– Phương pháp mua sắm:

Hành vi mua nước giải khát có thể xếp vào dạng hành vi mua sắm thông thường và/hoặc hành vi mua sắm tìm kiếm sự đa dạng, và quá trình mua của một khách hàng thường diễn ra nhanh chóng, đôi khi chỉ cần nhận ra nhu cầu và đi tới quyết định mua một sản phẩm cụ thể.

Các công ty luôn phải đối mặt với sự thất thường đó của khách hàng, tuy nhiên điều đó lại trở thành cơ hội tìm kiếm những khách hàng mới, phụ thuộc vào năng lực của công ty.

– Tính chu kỳ và thời vụ:

Điều này được thể hiện khá rõ trong ngành kinh doanh nước giải khát. Cầu về nước giải khát tăng lên vào mùa nóng hay những dịp lễ hội và giảm mạnh vào mùa lạnh (đặc biệt ở miền Bắc, VN). Trong khi vào mùa nóng, công ty phải cố gắng đáp ứng lượng cầu khổng lồ thì vào mùa lạnh, họ lại phải đau đầu nghĩ cách để thu hút khách hàng. gành. Những công ty tạo dựng được hình ảnh riêng cho mình sẽ là công ty chiến thắng.

2.2. Tổng quan về công ty PepsiCoViệt Nam

Tập đoàn PepsiCo toàn cầu

2.2.1. Lịch sử và phát triển tập đoàn PepsiCo và PepsiCo Việt Nam

1898 – Caleb Bradham mua quyền sáng chế cho thương hiệu PepCola và đặt tên lại là PepsiCola.

1902 – Thương hiệu PepsiCola được đăng ký.

1934 – Doanh số của PepsiCola tăng vọt tại Mỹ.

1941 – Thâm nhập châu Âu.

1947 – Mở rộng sang Phillipines và Trung Đông.

1964 – Diet Pepsi – nước giải khát dành cho người ăn kiêng đầu tiên trên thị trường.

Hiện nay PepsiCo là:

1998 – PepsiCo hoàn tất việc mua lại Tropicana với trị giá $ 3.3 tỉ

PepsiCo là công ty toàn cầu, kinh doanh nước giải khát và thực phẩm đã hoạt động kinh doanh trên 100 năm nay.

PepsiCo cung cấp những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và sở thích đa dạng của người tiêu dùng, từ những sản phẩm mang tới sự vui nhộn, năng động cho đến những sản phẩm có lợi cho sức khỏe và lối sống lành mạnh.

Tập đoàn PepsiCo Việt Nam

Sứ mệnh PepsiCo đề ra là: “Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung chủ yếu vào thực phẩm tiện dụng và nước giải khát. Chúng tôi không ngừng tìm kiếm và tạo ra các hiệu quả tài chánh lành mạnh cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội phát triển và đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhân viên, các đối tác kinh doanh và cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động. Chúng tôi luôn phấn đấu hoạt động trên cơ sở trung thực, công bằng và chính trực trong mọi hành động của mình.”

24/12/1991 – Công ty Nước giải khát Quốc tế (IBC) được thành lập do liên doanh giữa chúng tôi và Marcondray-Singapore với tỷ lệ vốn góp 50% – 50%.

PCI được thành lập với 2 nhãn hiệu: Pepsi và 7Up.

Liên doanh với số vốn góp của PI là 30%.

1994 – Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam.

1998 – PI mua 97% cổ phần, SPCo 3%, tăng vốn đầu tư lên 110 triệu đôla.

2003 – PepsiCola Global Investment mua 3% còn lại, đổi tên thành Công ty Nước giải khát Quốc tế PepsiCo Việt Nam. Có thêm các nhãn hiệu: Aquafina, Sting, Twister, Lipton Ice Tea.

2005 – Chính thức trở thành công ty có thị phần về nước giải khát lớn nhất Việt Nam.

2006 – Tung ra sản phẩm Foods đầu tiên (Snack Poca)

2007 – Phát triển thêm ngành hàng sữa đậu nành.

2008 – Khánh thành nhà máy sản xuất thực phẩm đóng gói tại Bình Dương. Tung sản phẩm Snack Poca Khoai Tây Cao Cấp, được chế biến cắt lát từ những củ khoai tây tươi nguyên chất được trồng tại Lâm Đồng

Số giấy phép: 291/GP

Ngày cấp: 24/12/1991

Tên dự án: Công ty Pepsi Vietnam

Tên đối tác nước ngoài: International Baverages company (IBC), Hà Lan

Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài

Tổng vốn đầu tư: 130.000.000 USD

Vốn pháp định: 90.000.000 USD

Mục tiêu: Sản xuất các loại nước giải khát và thực phẩm đóng gói

Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 5 Cao ốc Sheraton, số 88 Đồng Khởi, Q1, TP. HCM

Phone: 08-8219437; Fax: 08-8219436

Vốn đầu tư thực hiện: 85.000.000 USD

Doanh thu năm 2002: 31.352.266 USD

Nộp ngân sách nhà nước năm 2002: 1.666.128 USD

Số lao động: 1.826 người

Thông tin công ty PepsiCo Việt Nam

2.2.2. Sơ lược các dòng sản phẩm của PepsiCo Việt Nam

Nước giải khát: Pepsi Cola, Pepsi Diet, Twister, Everest, Aquafina, Sting

Snack: Snack Poca, …

PepsiCo kinh doanh ở thị trường Việt Nam với các 2 dòng sản phẩm chính: nước giải khát và thực phẩm.

Trong đó, Pepsi Cola là thức uống có gas, Pepsi Diet là nước giải khát có gas giành cho người ăn kiêng, Twister là nước cam ép với hương vị cam tự nhiên. Bên cạnh các thức uống có gas thì còn có nước khoáng Aquafina, được coi là đối thủ cạnh tranh trực tiếp Lavie, ….

Ngoài ngành hàng nước giải khát, PepsiCo Việt Nam còn mở rộng thị trường sang ngành thực phẩm với sự hợp tác chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh KFC và sản xuất bánh snack Poca.

Trong nhiều loại sản phẩm như vậy thì sản phẩm Pepsi Cola là dòng sản phẩm chủ lực của công ty, được mọi người tiêu dùng trên thế giới biết tới.

Trên thế giới, Pepsi Cola chỉ đứng sau Coca Cola về thị phần, còn ở Việt Nam thì Pepsi Cola có phần nhỉnh hơn Coca Cola, điều này cho thấy Pepsi có những chiến lược đặc biệt hơn Coca Cola nhằm vào các thị trường riêng biệt để giành lấy thị phần, có thể nói Pepsi Cola là Market Leader.

2.2.3. Mục tiêu và nguồn lực của công ty PepsiCo Việt Nam

Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung chủ yếu vào thực phẩm tiện dụng và nước giải khát, không ngừng tìm kiếm và tạo ra các hiệu quả tài chính lành mạnh cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội phát triển và đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhân viên, các đối tác kinh doanh và cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động. Chúng tôi luôn phấn đấu hoạt động trên cơ sở trung thực, công bằng và chính trực trong mọi hành động của mình

Hiện nay mục tiêu của Pepsico Việt Nam là đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa thị trường, theo đúng chính sách của công ty mẹ.

Pepsico là hãng sản xuất nước ngọt lớn thứ 2 trên thế giới với nguồn lực tài chính vững mạnh. Thông báo lợi nhuận của hang trong quí 2 năm 2009 là 1.19 tỉ USD, tăng lên từ mức 1.06 tỉ USD năm ngoái.

Pepsico Việt Nam có thị phần lớn nhất trong lĩnh vực nước giải khát, với các nhà máy sản xuất lớn, dây chuyền hiện đại.

Pepsi luôn có những sáng kiến mới để tạo ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.

Pepsi sở hữu đội ngũ nhân viên có năng lực, làm việc hiệu quả. Hệ thống phân phối và bán hàng rộng khắp toàn quốc.

2.3. Phân tích hoạt động chiêu thị của nước giải khát Pepsi ở Tp.HCM

2.3.1. Giới thiệu về nhãn hàng nước giải khát Pepsi

Nước giải khát Pepsi là 1 nhãn hàng nước giải khát trong hàng loạt các loại nước giải khát có gas và không có gas của PepsiCo.

Năm 1886, Bradham không thể hiểu được mức độ thành công của Pepsi trong tương lai khi mà ông pha chế ra một loại nước uống dễ tiêu làm từ nước cacbonat, đường, vani và một chút dầu ăn. Nó được bán trong khu vực dưới tên “Nước uống của Brad” nhưng năm 1893 Bradham đổi sang một cái tên mới “Pepsi-Cola”, nghe thú vị, khoẻ khoắn, mạnh mẽ hơn và chuẩn bị đưa ra bán một cách rộng rãi hơn. Năm 1886, Bradham không thể hiểu được mức độ thành công của Pepsi trong tương lai khi mà ông pha chế ra một loại nước uống dễ tiêu làm từ nước cacbonat, đường, vani và một chút dầu ăn. Nó được bán trong khu vực dưới tên “Nước uống của Brad” nhưng năm 1893 Bradham đổi sang một cái tên mới “Pepsi-Cola”, nghe thú vị, khoẻ khoắn, mạnh mẽ hơn và chuẩn bị đưa ra bán một cách rộng rãi hơn.

1994, Mỹ bỏ cấm vận Việt Nam, Pepsi được ra đời cùng với nhãn hiệu 7 Up tại Việt Nam. Và được kinh doanh cho tới ngày nay

Đến nay, Pepsi đã thật sự rất nổi tiếng ở Việt Nam nói chung và trong lòng giới trẻ nói riêng, và người viết mong rằng Pepsi sẽ ngày càng đạt được chất lượng cao hơn và có nhiều dịch vụ hỗ trợ hơn cho người tiêu dùng.

2.3.2. Mục tiêu chiêu thị của nước giải khát Pepsi

Những slogan được tạo ra với logo cho sản phẩm, được các nhà marketing của Pepsi gửi đến người tiêu dùng những thông điệp mang điểm khác biệt với đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là Coca Cola.

Hình 2.2. Poster chiến dịch “Đã quá Pepsi ơi”

2.3.3.2. Khuyến mại

Sau khi tung ra chiến dịch “Đã quá Pepsi ơi” 1 tháng, Pepsi đã đạt được những con số ấn tượng:

Vào những dịp lễ tết, những giải bóng đá lớn trong và ngoài nước, vào ngày sinh nhật công ty, v.v… thì Pepsi có những đợt khuyến mãi lớn với những giải thưởng rất có giá trị. Những hình thức bốc thăm trúng thưởng, bật nắp trúng thưởng hay phiếu đăng ký , … là các hình thức Pepsi thương áp dụng. Các giải thưởng thì vô cùng hấp dẫn như: Balo, chuyến du lịch, xe máy, ô tô, … trong từng chương trình khuyến mãi.

Năm 2008, sau sự thành công của Đại hội Múa lân quốc tế chúng tôi 2008, Pepsi đã tung ra 1 chương trình khuyến mãi “Tặng Long, Trao Lân, Biếu Quy Và Gửi Phụng”.

Trong chương trình này, khi quý khách mua 1 thùng 24 lon sẽ được tặng thêm 4 lon (thành 28 lon), có in hình Long, Lân, Quy, Phụng như 1 lời đầu xuân Pepsi xin gửi đến các khách hàng của mình.

Trong đó

Cũng trong năm 2008, Pepsi tung ra chương trình khuyến mãi “Thỏa sức nghe nhạc cùng Pepsi và KFC”

Năm 2009 và 2010, nền kinh tế thế giới và Việt Nam khủng hoảng, nên Pepsi cũng ít đưa ra các chương trình khuyến mãi, chỉ có các chương trình trong các dịp lễ như Tết, …..

Năm 2011, với hàng loạt giải thưởng hấp dẫn trong chiến dịch “Uống cực đã, Sảng khoái cuộc sống. Đã quá, Pepsi ơi !” đã thu hút thêm nhiều giới trẻ tham gia vào chương trình.

Trong chiến dịch “Uống cực đã, Sảng khoái cuộc sống” có 2 chương trình là “Trúng cực vui” và “Hát cực vui”.

Hình 2.5. Chương trình khuyến mãi “Uống cực đã, trúng cực vui” và “Uống cực đã, hát cực vui”

2.3.3.3. Giao tế

Có thể thấy, với mỗi chiến dịch thì Pepsi đều chi mạnh tay cho các công cụ của chiêu thị với mục đích lôi kéo sự chú ý của nhóm giới trẻ hiện nay và tương lai. Bên cạnh đó, ta cũng thấy khả năng lèo lái của Pepsi Việt Nam qua cơn khủng hoảng kinh tế.

Ngày hội việc làm Bách Khoa Mở rộng: với mục đích giúp cho các bạn sinh viên hiểu được công việc và mục đích trong PepsiCo

Năm 2008 là năm Pepsi tung ra nhiều hoạt động giao tế nhất.

Hình 2.6. Hình ảnh ngày hội việc làm Bách Khoa mở rộng 10/2008

Hinh 2.6. Giải bóng chuyền sinh viên mở rộng TPHCM

Năm 2009 và 2010, tuy Pepsi gặp khó khăn về tài chính do nền kinh tế đi xuống, nhưng Pepsi vẫn chi ra 1 phần doanh thu để thực hiện các công cụ trong chiêu thị nhằm giữ chân khách hàng. Trong năm 2009 thì có chương trình “Pepsi Global Talent Show 2009” – là 1 dự án âm nhạc nhằm liên kết các bạn trẻ lại với nhau để xây dựng 1 thế giới đẹp hơn.

Năm 2011, thì tiếp tục chương trình “Vui Xuân sảng khoái”

Hình 2.7. Poster “Vui Xuân Sảng Khoái” Tết 2011

Với mục đích nhắc nhớ người tiêu dùng nhớ về nhãn hàng Pepsi và tác động đến hành vi của ngừơi tiêu dùng.

Thời gian thực hiện: 9 tuần (từ 15/3/2011 đến 15/5/2011) cùng khoảng thời gian CocaCola tung ra chiến dịch “Nạp hứng khởi, Phiêu âm nhạc”

Đối tượng tham dự: mọi cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam

Chào hàng cá nhân là hoạt động mà công ty muốn giới thiệu và thuyết phục khách hàng quan tâm mua sản phẩm.

Những hoạt động này thường được các công ty trong lĩnh vực thực phẩm, mỹ phẩm hay công nghệ sử dụng còn những công ty về nước giải khát thì ít thấy có tổ chức những hoạt động này.

2.3.3.5 Marketing trực tiếp

Mặc dù PepsiCo là 1 công ty lâu đời trên thế giới lẫn Việt Nam, nhưng chào hàng cá nhân có những lợi ích mà những công cụ truyền thông khác không có được, như là: tiếp cận đúng khách hàng mục tiêu, hiểu được những cảm nghĩ, suy nghĩ cụ thể, chi tiết của khác hàng, …… Tuy nhiên công ty vẫn chưa chú trọng đến hoạt động này nên hiện nay vẫn chưa thấy xuất hiện trên thị trường

Mục tiêu của marketing trực tiếp là cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu và ước muốn của họ và tạo ra các hưởng ứng tích cực tức thì của khách hàng.

Đứng từ phía các doanh nghiệp, marketing trực tiếp là một phương pháp hiệu quả để tiếp cận thị trường và khuếch trương danh tiếng. Nó giúp tiết kiệm phần lớn các chi phí phát sinh trước, trong và sau khi bán (so với các dạng thức marketing truyền thống). Marketing trực tiếp còn giúp doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực trong trường hợp doanh nghiệp có quy mô nhỏ, đặc biệt khi hướng tới các đoạn thị trường rời rạc với nhu cầu đặc trưng.

Marketing trực tiếp khác với các hoạt động khuếch trương khác ở chỗ nó tìm kiếm các đơn đặt hàng thực cho từng món hàng và thu thập thông tin một cách nhanh chóng nhất trong khi các hoạt động khuếch trương truyền thống tập trung vào việc tìm cách thay đổi thái độ và xây dựng lòng trung thành của khách hàng qua việc tìm cách lôi cuốn và chế ngự tình cảm cuả khách hàng.

Marketing trực tiếp tập trung vào việc thúc đẩy khách hàng đặt hàng qua các kênh trực tiếp như đặt hàng qua thư, qua điện thoại, qua đơn hàng internet mà không cần thông qua các trung gian phân phối.

Với thời đại phát triển về công nghệ thông tin như hiện nay giúp ích rất nhiều cho hoạt động marketing trực tiếp. Đối với sản phẩm Pepsi, vẫn chưa có trang web riêng để dành cho việc marketing trực tiếp. Đối với những sản phẩm nước giải khát do đặc điểm của nó là dùng khi thấy khát và có thể thay đổi loại khác nếu thích, nên việc marketing trực tiếp cho sản phẩm chưa được chú trọng nhiều.

2.4.3. Sự vận dụng các chiến lược khác để hỗ trợ chiến lược chiêu thị

Để có một chiến lược marketing hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết phối hợp các hoạt động Marketing – mix một cách hoàn thiện. Đối với Pepsi, sự thành công của chiến lược chiêu thị phụ thuộc 1 phần vào các chiến lược khác trong Marketing Mix:

Pepsi là nước giải khát có gas đã có mặt lâu trên thị trường, nhưng sức hút của nó vẫn không hề thay đổi cho tới ngày nay ở Việt Nam, có thể nói, đặc điểm phong cách, thỏa đam mê của các bạn trẻ đã và đang là điểm thuận lợi cho sản phẩm của Pepsi.

Chiến lược giá: Trong chiến lược giá của Pepsi, giá cả cũng thay đổi theo từng chu kỳ. Vào những năm đầu khi vào thị trường Việt Nam, Pepsi dùng giá như 1 công cụ cạnh tranh đặc biệt vì với tiềm lực tài chính mạnh, Pepsi sẵn sàng hạ giá để giành lấy thị phần từ các đối thủ khác, và kết quả thì mọi người cũng biết, những hãng nước ngọt có tiếng của Việt Nam đều lùi vào sau lưng Pepsi.

Hiện nay, CocaCola là đối thủ trực tiếp của Pepsi, chiến lược dùng giá để cạnh tranh không còn phù hợp nữa khi CocaCola cũng là 1 đại gia không thiếu tiền trên thị trường nước giải khát. Do đó, giá của Pepsi đựơc hướng tới phù hợp với túi tiền của các bạn trẻ, phù hợp với giá trị mà các bạn trẻ nhận được.

Chiến lựơc phân phối: Sản phẩm Pepsi là sản phẩm lâu năm trên thị trường nên hiện tại có 1 kênh phân phối khá là hoàn hảo, bao phủ tất cả vùng miền từ thành thị tới nông thôn, bao gồm kênh trực tiếp và kênh gián tiếp, có thể nói chiến lược phân phối này đóng vai trò quan trọng trong chiến lược Marketing Mix của Pepsi.

Với sự bao phủ rộng rãi về kênh phân phối, hoạt động của Pepsi sẽ không phải đắn đo sẽ phải xuất hiện ở đâu để người tiêu dùng biết tới sản phẩm và có thể mua được.

Tóm tắt chương 2

Chương III

Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả cho hoạt động chiêu thị của nhãn hàng Pepsi

3.1. Đánh giá về việc vận dụng các hoạt động chiêu thị đối với nhãn hàng Pepsi

Qua đó, người viết thấy Pepsi đã rất thành công trong việc lựa chọn các công cụ chiêu thị nhằm quảng bá hình ảnh Pepsi tới giới trẻ, giữ chân và nhắc nhớ các khách hàng cũ, đồng thời cũng trong việc mở rộng giành lấy thị trường nước giải khát về phía mình.

3.2. Phân tích SWOT của hoạt động chiêu thị

Phần này, người viết sẽ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ và cơ hội của Pepsi đối với hoạt động chiêu thị.

Điểm mạnh

Chưa khai thác hết sức mạnh Internet.

Điểm yếu

Cơ hội

Đe dọa

3.3. Một số biện pháp cho từng thành tố trong chiến lược chiêu thị

Tăng cường sự xuất hiện các poster, billboard, banner, v.v… để tác động vào vô thức của khách hàng.

Đối với giới trẻ hiện nay, khuyến mãi là cách tác động khá tốt đến tâm lý hành vi mua của giới trẻ. Các chương trình khuyến mãi của Pepsi đã được thực hiện rất tốt, Pepsi nên tiếp tục giữ các chương trình khuyến mãi như vậy và lựa chọn các giải thưởng phù hợp với phong cách sống, tâm lý, cá tính của giới trẻ hiện nay.

Tuy nhiên khuyến mãi nhiều quá sẽ gây tâm lý nghiện khuyến mãi cho khách hàng, Pepsi cần chú ý để không tạo ra “cơn nghiện” này, nhất là khách hàng mục tiêu lại là giới trẻ, lòng trung thành không cao.

Bên cạnh đó thì tiếp tục tạo ra nhiều sân chơi năng động cho giới trẻ nhằm thể hiện cái tôi, cá tính của giới trẻ. Khi đó Pepsi sẽ có thêm nhiều khách hàng trung thành.

Pepsi nên sử dụng marketing trực tiếp thông qua mạng Internet với đặc điểm là chi phí thấp, thời gian tiếp nhận và phản hồi thông tin nhanh chóng, và 1 điều nữa là giới trẻ hiện nay đều biết truy cập Internet và ít nhất là có tham gia 1 mạng xã hội hoặc diễn đàn trở lên.

Các hình thức marketing trực tiếp mà Pepsi nên chú ý là:

Trong marketing sản phẩm tiêu dùng nhanh thì công cụ này không được dùng nhiều do chi phí khá tốn kém và mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, Pepsi cũng không thể bỏ mặc công cụ này mà nên duy trì nó với tần suất nhất định, nhằm tiếp cận được những nhu cầu mới của khách hàng và thông qua đó, phát triển các dòng sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

3.4. Sự hỗ trợ chiến lược chiêu thị từ các thành tố khác

Nâng cao chất lượng sản phẩm , cải tiến kiểu dáng, mẫu mã phù hợp với thế hệ mới, năng động, thay đổi về màu sắc, mới lạ và phá cách.

Sử dụng lon, vỏ có thể tái chế được nhằm bảo vệ môi trường và thu hút giới trẻ vào công việc chung của thế giới, là chống lại sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

Phát minh và áp dụng công nghệ mới để giảm chi phí đầu vào, từ đó dẫn tới giảm giá thành nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng.

Quản lý đội ngũ nhân viên bán hàng trong kênh để khách hàng có được sự phục vụ tốt nhất, tạo sự chuyên nghiệp cho nhân viên từ trang phục tới cách giao tiếp

Cung cấp các vật dụng bán hàng để trang trí cửa hàng nhằm thu hút khách hàng và xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu

Rà soát lại hệ thống kênh phân phối để kịp thời loại bỏ các đại lý, cửa hàng kinh doanh không hiệu quả, làm mất uy tín của công ty.

Tóm tắt chương 3

Tăng cường mở rộng hệ thống phân phối, nhưng phải có hệ thống quản trị rõ ràng nhằm tránh rơi vào “cạm bẫy phân phối dày đặc”.

Qua chương này, người viết đã nêu 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn chiến lược chiêu thị của nhãn hàng Pepsi và tăng cường hiệu quả mà chiến lược mang lại. Các công cụ trong hoạt động chiêu thị phải được vận dụng khéo léo nhằm mang lại hiệu quả tích hợp chứ không phải là tổng hợp nữa. Bên cạnh đó, các thành tố sản phẩm, giá và phân phối cũng góp phần không nhỏ trong thành công của chiến lược chiêu thị nói riêng và chiến lược marketing mix nói chung, Pepsi phải quan tâm tới những thành tố này nếu không muốn hiệu quả của chiến lược chiêu thị đi xuống.

Pepsi đã và đang là thức uống giải khát có gas được người tiêu dùng chấp nhận, tuy nhiên, do khách hàng là giới trẻ, lòng trung thành dễ thay đổi cho nên các hoạt động chiêu thị ít lại thì sẽ dễ dàng làm cho giới trẻ quay sang dùng sản phẩm khác, như là CocaCola.

Trước xu hướng thay đổi tiêu dùng nước giải khát hiện nay, từ nứơc có gas sang nước trái cây, bảo vệ sức khỏe, cung cấp vitamin. Công ty PepsiCo phải có những chiến lựơc phù hợp để giữ thị phần của mình, và cũng coi đây như là 1 cơ hội để phát triển các dòng sản phẩm mới.

Chiến Lược Marketing Của Samsung? Điều Gì Giúp Samsung Lớn Mạnh

Samsung là một thương hiệu nổi tiếng toàn thế giới trong các lĩnh vực công nghệ hiện nay. Ít ai biết rằng samsung cách đây không lâu chỉ là một doanh nghiệp không có tiếng tăm. Samsung đã nỗ lực và để trải qua muôn vàn khó khăn nhằm bắt kịp được thị trường điện thoại thông minh. Sau nhiều năm thì hiện nay samsung đã phát triển vô cùng mạnh mẽ khiến ông lớn Apple phải e ngại. Samsung cũng là doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ lớn nhất tính theo doanh thu và là một trong 7 doanh nghiệp có giá trị nhất hành tinh. Chiến lược marketing của samsung chính là một yếu tố giúp doanh nghiệp này phát triển.

Phân tích chiến lược marketing của Samsung

Tăng trưởng và phát triển luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Người tiêu dùng thường không bao giờ trung thành với những sản phẩm công nghệ, họ luôn tìm đến những sản phẩm tốt hơn. Nhờ vào chiến thuật marketing của samsung nên họ chưa bao giờ thất bại.

Hoạt động bán hàng: Samsung cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết với mục đích phải ra được đơn hàng.

Xây dựng mối quan hệ với khách hàng: Nhân viên tiếp thị của samsung luôn phải đặt lên hàng đầu việc đưa công ty của mình có vị trí tốt trong tâm trí của khách hàng.

Samsung đã đạt được thành tựu lớn với các sản phẩm điện thoại di động, có được sự tin cậy của người tiêu dùng trên toàn thế giới. Ngoài ra samsung cũng có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Sự đa dạng về sản phẩm cũng chính là khía cạnh mạnh mẽ nhất của chiến lược tiếp thị hỗn hợp từ Samsung.

Samsung sử dụng rất nhiều công cụ khuyến mãi khác nhau, bao gồm cả catalog, slide, sản phẩm mẫu, tài liệu và công cụ tại điểm bán hàng,… Ngoài ra, chiến lược marketing của samsung còn yêu cầu nhỏ đến từng công cụ ví dụ như:

Catalog phải hấp dẫn, đẹp mắt, thu hút người tiêu dùng với nội dung dễ hiểu.

Sản phẩm trên catalog phải rõ ràng về kiểu dáng, kích cỡ của sản phẩm

Nếu samsung muốn gửi tặng mẫu hàng nhỏ với giá trị thấp thì họ sẽ phải gửi qua bưu điện, đại lý bán hàng và người tiếp thị lưu động. Còn đối với sản phẩm lớn có giá trị cao thì samsung sẽ lập ra các showroom hoặc triển lãm nhằm mục đích giới thiệu, trưng bày.

Ngoài ra thì samsung luôn triển khai những chiến lược giá hấp dẫn nhằm mục đích kích thích người tiêu dùng, 2 chiến lược giá thường được samsung sử dụng đó là:

Chiến lược giá hớt váng: Tất cả những dòng điện thoại thông minh của samsung đã và đang dẫn đầu thị trường và cạnh tranh trực tiếp với Apple. Samsung luôn ra mắt những sản phẩm có những tính năng tương tự với những sản phẩm dẫn đầu thị trường của các hãng khác nhưng với một mức giá rẻ hơn, từ đó sẽ thu hút khách hàng từ những đối thủ của mình.

Chiến lược giá cạnh tranh: Đây là phần quan trọng trong chiến lược marketing của samsung. Samsung đã đối mặt với những khó khăn trong việc vượt qua đối thủ cạnh tranh khác bằng cách sử dụng giá cả cạnh tranh. Samsung cũng là thương hiệu luôn đi đầu trong việc sáng tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

Phát hành tạp chí nhằm quan hệ cộng đồng

Quyết định 5M của samsung

Media: Sử dụng phương tiện truyền thông nào

Measurement: Cách định giá kết quả

Nguyên tắc AIDA của samsung

A ttention: Thu hút sự chú ý

I nterest: Khiến mọi người thích thú

D esire: Tạo sự ham muốn cho khách hàng

A ction: Mua hàng

Chiến lược phân phối của samsung

Samsung đã sử dụng rất nhiều kênh tiếp thị khác nhau trong ngành công nghiệp của mình và từ chiến lược đó, các đại lý dịch vụ mới được xem xét để bán hàng cho doanh nghiệp.

Tại một số nơi thì samsung có hợp đồng với những doanh nghiệp có khả năng phân phối sản phẩm toàn thành phố.

Danh Sách Đại Lý Phân Phối Của Hafele Việt Nam

Ngày Đăng : Saturday, May 11, 2019

Các sản phẩm và dịch vụ của Häfele được phân phối thông qua mạng lưới đại lý rộng khắp Việt Nam. Để thuận tiện cho khách hàng, chúng tôi phân chia danh sách các đại lý theo khu vực Bắc – Trung – Nam như bên dưới. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể dễ dàng tìm thấy những đại lý có phân phối dòng sản phẩm thiết bị gia dụng ICONIC của Häfele.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG TECHCONS

Địa chỉ showroom : 132 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0315289804

Điện Thoại : 0988.128.302

Techcons hiện là đại lý hàng đầu của hafele việt nam về cung cấp thiết bị và phụ kiện bếp. Techcons hiện đang ưu đãi mức chiết khấu cực cao cho khách hàng.

Khách hàng muốn sở hữu trang bị cho nhà bếp những mình những thiết bị hoặc phụ kiện nhà bếp sang trọng mà giá thành siêu rẻ.

Ngoài ra Techcons còn có mức chiết khấu đặc biệt dành cho các nhà xưởng, công ty, cửa hàng lấy lâu dài. Bạn có nhu cầu đăng ký làm đại lý bán hàng Hafele giá tốt nhất hãy liên hệ với Techcons để được hưởng ưu đãi mức chiết khấu cao nhất.

Đại lý hafele khu vực miền bắc – Hà Nội

1. Bếp Hoàng Gia Địa chỉ showroom:

147 Khâm Thiên, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội

162 Tây Sơn, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

2. Công ty Cổ Phần Janko Việt Nam Địa chỉ showroom:

75A Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

Số 9, Anh Dũng 1, Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

3. Công ty Cổ Phần Thiết Bị Nhà Bếp Vũ Sơn Địa chỉ showroom:

37 Tây Sơn, TP. Hà Nội

111 Hoa Bằng, TP. Hà Nội

114 Tây Sơn, TP. Hà Nội

289 Tô Hiệu, TP. Hải Phòng

182 Giải Phóng, TP. Nam Định

Đội 9 Thôn Tân Phúc, Sơn Dương, TP. Tuyên Quang

Ngành hàng chuyên dụng: phụ kiện cửa & ngũ kim, phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, vật liệu trang trí, thiết bị gia dụng, thiết bị phòng tắm

8. Công ty TNHH Bếp Nam Sơn Địa chỉ showroom:

269 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

529 Lạc Long Quân , P. Xuân La, Q. Tây Hồ, Hà Nội

Ngành hàng chuyên dụng: Thiết bị gia dụng, Phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, Thiết bị vệ sinh

9. Công ty TNHH Besthome Việt Nam Địa chỉ showroom:

228 Thụy Khuê, TP. Hà Nội

234 Tôn Đức Thắng, TP. Hà Nội

168 Đường Láng, TP. Hà Nội

385 Quang Trung, TP. Hà Nội

463 Minh Khai, TP. Hà Nội

11 Nguyễn Khánh Toàn, TP. Hà Nội

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

14. Công ty TNHH Kỹ Thuật & Thương Mại Phú Cường Địa chỉ showroom:

748 Nguyễn Văn Linh , TP. Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

Khu Thảo Nguyên, KDT Ecoprk, H. Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên

Ngành hàng chuyên dụng: phụ kiện cửa & ngũ kim, phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, thiết bị gia dụng, thiết bị phòng tắm

15. Công ty TNHH Minh Hải Địa chỉ showroom: số 06 đường Ngô Quyền, p. Cẩm Thượng, TP. Hải Dương Điện thoại: 0979.523.814 Ngành hàng chuyên dụng: phụ kiện cửa & ngũ kim, phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, thiết bị gia dụng

20. Công ty TNHH Phong Cách Âu Châu Địa chỉ showroom:

12 Tôn Đức Thắng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội

Tầng 5, Tòa Nhà Lotte, 54 Liễu Giai, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng, thiết bị phòng tắm

25. Công ty TNHH TM Và Đầu Tư Tiến Mạnh Địa chỉ showroom:

133 Hoàng Quốc Việt, TP. Hà Nội

Lô 14 BT2, Khu Đô Thị Văn Phú, TP. Hà Nội

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

26. Công ty TNHH TM Và DV Elegant Luxury Việt Nam Địa chỉ showroom:

484 Đường Láng, TP. Hà Nội

298 Tôn Đức Thắng, TP. Hà Nội

44B Trần Phú, TP. Hà Nội

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

30. Cửa Hàng Bếp Bình Minh Địa chỉ showroom:

37 Tây Sơn, TP. Hà Nội

111 Hoa Bằng, TP. Hà Nội

114 Tây Sơn, TP. Hà Nội

289 Tô Hiệu, TP. Hải Phòng

182 Giải Phóng, TP. Nam Định

Đội 9 Thôn Tân Phúc, Sơn Dương, TP. Tuyên Quang

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

44. Hộ Kinh Doanh Bếp Rồng Việt Địa chỉ showroom:

14 Trường Chinh, TP. Hà Nội

289 Tô Hiệu, TP. Hải Phòng

182 Giải Phóng, TP. Nam Định

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

46. Nhimishop – Thiết Bị Bếp Châu Âu Hafele – Bosch Địa chỉ showroom: Số 223 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội Ngành hàng chuyên dụng: phụ kiện cửa & ngũ kim, phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, thiết bị gia dụng

48. Siêu Thị Điện Máy Digicity Địa chỉ showroom:

277 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

215 Ngọc Hồi, Q. Thanh Trì, TP. Hà Nội

221 Thanh Nhàn, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

26 Tây Sơn, Q. Đan Phượng, TP. Hà Nội

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

Đại lý Hafele khu vực miền trung – đà nẵng

1. Công ty CP Thiết Bị Nhà Bếp Vũ Sơn Địa chỉ showroom:

396 Hùng Vương, TP. Đà Nẵng

100 Minh Khai, TP. Vinh

83 Lê Thế Hiếu, TP. Đông Hà

45C Trần Hưng Đạo, TP. Đồng Hới

Ngành hàng chuyên dụng: phụ kiện cửa & ngũ kim, phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, vật liệu trang trí, thiết bị gia dụng, thiết bị phòng tắm

11. Công ty TNHH Hải Nhàn Địa chỉ showroom: 115 Lê Lợi, TP. Vinh, Tỉnh Nghệ An Điện thoại: (0238) 3834 273 Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

38. Cửa Hàng Bếp Bình Minh Địa chỉ showroom:

418 Hùng Vương, TP. Đà Nẵng

100 Minh Khai, TP. Vinh

83 Lê Thế Hiếu, TP. Đông Hà

45C Trần Hưng Đạo, TP. Đồng Hới

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

45. Hộ Kinh Doanh Bếp Rồng Việt Địa chỉ showroom:

418 Hùng Vương, TP. Đà Nẵng

100 Minh Khai, TP. Vinh

83 Lê Thế Hiếu, TP. Đông Hà

45C Trần Hưng Đạo, TP. Đồng Hới

Ngành Hàng Chuyên Dụng: thiết bị gia dụng

Đại lý hafele khu vực miền Nam – tphcm

1: CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ TECHCONS

Địa chỉ showroom:

132 Nguyễn Trọng Tuyển , Phường 5 , Phú Nhuận , TP HCM

Điện thoại : 0988.128.302

website : https://techhomes.vn

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị , phụ kiện gia dụng + thiết kế nội thất

1. Công ty TNHH Besthome Việt Nam Địa chỉ showroom:

Tô Hiến Thành, Q10, TP. Hồ Chí Minh

Lý Thái Tổ, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

7. Công ty CP Quốc Tế Gốm Sứ Việt

Địa chỉ showroom:

Sư Vạn Hạnh, TP. HCM

Tô Hiến Thành, TP. HCM

Star Hill, Block C15B Building F, TP. HCM

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị phòng tắm

8. Công ty CP Thiết Bị Nhà Bếp Vũ Sơn

Địa chỉ showroom:

Bạch Đằng, TP. HCM

Lê Hồng Phong, TP. HCM

5Phan Văn Trị, TP. HCM

Đường 3/2, TP. HCM

Hoàng Văn Thụ, TP. HCM

Nguyễn Kiệm, TP. HCM

Cộng Hòa, TP. HCM

Phan Đình Phùng, TP. HCM

Phạm Văn Thuận, TP. Biên Hòa

Phạm Ngọc Thạch, TP. Bình Dương

Ngành hàng chuyên dụng: phụ kiện cửa & ngũ kim, phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, vật liệu trang trí, thiết bị gia dụng, thiết bị phòng tắm

26. Công ty TNHH Thế Giới Bếp Nhập Khẩu Địa chỉ showroom:

Đường 3/2, TP. HCM

Hoàng Văn Thụ, TP. HCM

Trần Hưng Đạo, TP. HCM

Đinh Bộ Lĩnh, TP. HCM

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

40. Cửa Hàng Bếp Bình Minh Địa chỉ showroom:

Đường 3/2, TP. HCM

Phạm Ngọc Thạch, TP. Bình Dương

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

55. Hộ Kinh Doanh Bếp Rồng Việt Địa chỉ showroom:

Bạch Đằng, TP. HCM

Hồng Bàng, TP. HCM

Phạm Ngọc Thạch, TP. Bình Dương

Ngành hàng chuyên dụng: thiết bị gia dụng

61. Công ty TNHH Thương Mại Tư Vấn Đầu Tư Châu Âu Địa chỉ showroom:

Phan Văn Đáng, P. Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. HCM

Trần Não, P. Bình An, Quận 2, TP. HCM

Ngành hàng chuyên dụng: phụ kiện cửa & ngũ kim, phụ kiện lắp ráp đồ gỗ, thiết bị gia dụng, thiết bị phòng tắm

Tổng Phân Tích Nước Tiểu Và Ý Nghĩa Của 10 Thông Số Nước Tiểu

Xét nghiệm nước tiểu còn được gọi là phân tích nước tiểu. Đây là một xét nghiệm cơ bản, rất phổ biến. Có thể được thực hiện rộng rãi tại bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám tư nhân, và thậm chí ở nhà.

Xét nghiệm nước tiểu được thực hiện bằng cách lấy mẫu nước tiểu từ bệnh nhân trong một cốc chứa mẫu. Thông thường chỉ cần một lượng nhỏ (30-60 mL) để phân tích.

Bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm nước tiểu trong các trường hợp sau:

Kiểm tra sức khỏe định kỳ: khám tổng quát hàng năm, đánh giá trước khi phẫu thuật, nhập viện, sàng lọc bệnh thận, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh gan,…

Kiểm tra khi có các triệu chứng ở thận: đau bụng, đi tiểu đau, đau sườn, sốt, máu trong nước tiểu hoặc các triệu chứng tiết niệu khác.

Chẩn đoán các bệnh: nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi thận, tiểu đường không kiểm soát được, suy thận, suy nhược cơ (tiêu cơ vân), protein trong nước tiểu, sàng lọc ma túy và viêm thận (viêm cầu thận).

Thử thai, khám thai định kỳ

Hoặc có thể gọi ngay số điện thoại sau để được tư vấn trực tiếp.

3. Đặc điểm lý tính nước tiểu:

Các bạn có thể muốn tìm hiểu thêm:

Màu: nhiều yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc nước tiểu, bao gồm lượng nước uống vào, chế độ ăn uống, thuốc men và bệnh. Nước tiểu sáng và đậm màu thể hiện lượng nước trong cơ thể. Một số loại thuốc, củ cải đường, ô mai hoặc máu trong nước tiểu làm cho nước tiểu có màu đỏ nâu

Mùi: bình thường nước tiểu chỉ có mùi khai nhẹ. Một số bệnh gây ra sự thay đổi mùi nước tiểu. Ví dụ: nhiễm trùng vi khuẩn E. coli gây ra mùi khai nặng, mùi trái cây trong đái tháo đường nhiễm toan ceton, mùi hôi trong ung thư bàng quang, ung thư thận

Độ trong: Nước tiểu thường trong. Vi khuẩn, máu, tinh trùng, tinh thể, chất nhầy có thể làm cho nước tiểu trở nên đục hơn.

4. Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số

5. Bảng dữ liệu:

Leukocytes (LEU): là tế bào bạch cầu thường có trong nước tiểu từ 10-25 LEU/UL. LEU thường tăng khi có viêm nhiễm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm, như: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm thận bể thận hoặc viêm ống thận mô kẽ. Tuy nhiên, có 1 số trường hợp nhiễm khuẩn mà LEU niệu âm tính: viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis, lao, viêm thận kẽ do thuốc. Các triệu chứng trong viêm nhiễm đường tiết niệu: đi tiểu nhiều lần, tiểu buốt, tiểu gắt

Nitrit (NIT): bình thường không tìm thấy trong nước tiểu. Các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu chứa enzyme, làm chuyển hóa nitrat niệu sang nitrit. Nếu trong nước tiểu có nitrit, khả năng cao đường tiểu đang bị nhiễm trùng

Urobilinogen (URO): là sản phẩm được tạo ra từ sự thoái hóa của bilirubin, bình thường có một lượng nhỏ tìm thấy trong nước tiểu, làm cho nước tiểu có màu vàng nhạt. Giúp chẩn đoán bệnh lý gan hay túi mật. Chỉ số bình thường trong nước tiểu là: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L. Urobilinogen tăng cao trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan), hoặc đường mật bị tắc nghẽn.

Billirubin (BIL): là sản phẩm được tạo ra từ sự thoái hóa của hồng cầu là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý ở gan hay túi mật. Chỉ số binhg thường trong nước tiểu: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L. Billirubin bình thường chỉ tồn tại lượng ít trong nước tiểu, chủ yếu thải qua đường phân. Billirubin tăng cao trong nước tiểu phản ánh gan đang bị tổn thương (viêm gan virus) hoặc đường mật bị tắc nghẽn.

Protein (PRO): là dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng. Chỉ số cho phép: 7.5-20mg/dL. Nếu xét nghiệm phát hiện trong nước tiểu chứa protein, khả năng cao bệnh nhân có vấn đề bệnh thận, nhiễm trùng tiết niệu, ngộ độc thai nghén,…

Blood (BLD): bình thường không có máu trong nước tiểu. Chỉ số cho phép: 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL. Nếu chỉ số BLD tăng cao vượt mức cho phép có thể là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo, làm máu xuất hiện trong nước tiểu, có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận

Specific Gravity (SG): còn gọi là tỷ trọng nước tiểu. Giúp đánh giá nước tiểu loãng hay đặc. Bình thường khoảng 1.003-1,030. Tăng trong: nhiễm khuẩn, bệnh lý ống thận, bệnh lý gan, tiểu đường, nhiễm ketone do tiểu đường, tiêu chảy, nôn ói. Giảm trong: viêm thận cấp, suy thận mạn, viêm cầu thận, viêm đài bể thận.

Ketone (KET): Khi chất béo bị phân hủy thành năng lượng, cơ thể sẽ tạo ra các sản phẩm được gọi là ketone. Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L. Keton niệu tăng là dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát (để đường huyết tăng cao), chế độ ăn ít chất bột đường, nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài

Glucose (Glu): là một loại đường có trong máu. Chỉ số cho phép: 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L. Bình thường thì trong nước tiểu sẽ không có hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng rất cao, như đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ thoát ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Pepsi Tại Việt Nam trên website Aaaestheticclinic.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!